Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
- 1. Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?
- 1.1. Các trường hợp viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ
- 1.2. Các trường hợp viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức
- 1.3. Viên chức không tự nguyện từ chức thì xử lý thế nào?
- 2. Trường hợp nào không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý?
- 2.1. Đang thực hiện nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật chưa hoàn thành
- 2.2. Đang chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc điều tra
- 2.3. Có đủ căn cứ miễn nhiệm
- 3. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý như thế nào?
- 3.1. Trao đổi với viên chức và đề xuất cấp có thẩm quyền
- 3.2. Xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ
- 4. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức gồm những gì?
- 5. Viên chức sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức được bố trí công tác ra sao?
- 5.1. Đối với viên chức sau khi được cho thôi giữ chức vụ
- 5.2. Đối với viên chức sau khi từ chức
1. Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?
Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp xem xét cho thôi giữ chức vụ và các trường hợp viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức. Trong đó, có 04 nhóm căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ và 10 nhóm căn cứ xem xét cho từ chức. Việc giải quyết phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, đồng thời bảo đảm viên chức không thuộc trường hợp chưa được xem xét theo quy định.
1.1. Các trường hợp viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ
Khoản 1 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định 04 nhóm căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý.
Thứ nhất, đơn vị không đạt chỉ tiêu, kế hoạch hoặc có hoạt động quản lý không hiệu quả.
Điểm a khoản 1 Điều 42 quy định việc xem xét cho thôi giữ chức vụ được thực hiện khi:
- Đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định;
- Các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mà viên chức phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu.
Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng.
Thứ hai, không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
Điểm b khoản 1 Điều 42 áp dụng đối với trường hợp viên chức quản lý không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, căn cứ này gắn với trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và những ảnh hưởng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
Thứ ba, người đứng đầu thiếu trách nhiệm trong xử lý vi phạm của viên chức thuộc quyền quản lý.
Điểm c khoản 1 Điều 42 quy định trường hợp viên chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Thứ tư, các trường hợp khác theo quy định của Đảng và pháp luật.
Đây là căn cứ được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
1.2. Các trường hợp viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức
Đối với việc từ chức, khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
- Hạn chế về năng lực, uy tín: Bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có tỷ lệ phiếu tín nhiệm thấp: Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Lý do cá nhân: Có lý do chính đáng khác của cá nhân.
- Trách nhiệm đối với tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: Là người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Kết quả đánh giá nhiệm vụ: Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Vi phạm về phẩm chất: Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm liên quan đến người thân: Để người thân là vợ, chồng, con vi phạm pháp luật của Nhà nước hoặc sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm: Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác: Theo quy định của Đảng và pháp luật.
Có thể thấy, các căn cứ xem xét cho từ chức không chỉ xuất phát từ vi phạm hoặc kết quả thực hiện nhiệm vụ. Viên chức quản lý còn có thể tự nguyện xin từ chức khi nhận thấy năng lực, uy tín của bản thân không còn đáp ứng yêu cầu hoặc có lý do cá nhân chính đáng.
1.3. Viên chức không tự nguyện từ chức thì xử lý thế nào?
Khoản 3 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định cách xử lý đối với một số trường hợp viên chức không tự nguyện từ chức.
Cụ thể:
- Đối với trường hợp có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại điểm b khoản 2 Điều 42: Nếu viên chức không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ.
- Đối với các trường hợp tại điểm d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 42: Nếu viên chức không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP gồm:
- Để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng tại đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật.
- Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín theo kết luận, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
- Để vợ, chồng hoặc con vi phạm pháp luật, sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận và ảnh hưởng xấu đến uy tín theo kết luận, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi, gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín theo kết luận, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền, gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân theo kết luận, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
Theo khoản 3 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, nếu viên chức quản lý thuộc một trong các trường hợp trên mà không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo Điều 43 Nghị định này.
Như vậy, Nghị định đã quy định hướng giải quyết cụ thể đối với những trường hợp không tự nguyện từ chức, thay vì chỉ phụ thuộc vào việc viên chức có nộp đơn hay không.

2. Trường hợp nào không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý?
Không phải mọi trường hợp có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc từ chức đều được giải quyết ngay. Khoản 4 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định 03 trường hợp không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.1. Đang thực hiện nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật chưa hoàn thành
Điểm a khoản 4 Điều 42 quy định không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật khi đồng thời có các yếu tố:
- Chưa hoàn thành nhiệm vụ;
- Nhiệm vụ cần tiếp tục do chính viên chức đó đảm nhiệm;
- Việc viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ được giao cho đơn vị.
2.2. Đang chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc điều tra
Theo điểm b khoản 4 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức quản lý đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền không được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.3. Có đủ căn cứ miễn nhiệm
Điểm c khoản 4 Điều 42 quy định không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm theo Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Do đó, cơ quan có thẩm quyền phải xác định đúng căn cứ giải quyết, phân biệt trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức với trường hợp phải xem xét miễn nhiệm.
3. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý như thế nào?
Khoản 5 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý gồm hai giai đoạn.
3.1. Trao đổi với viên chức và đề xuất cấp có thẩm quyền
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm:
- Trao đổi với viên chức;
- Đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nội dung này được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
3.2. Xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ
Điểm b khoản 5 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ;
- Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì thời gian xem xét được kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Đối với viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức, khoản 6 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:
“Viên chức quản lý có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”
Theo đó, trong thời gian chưa được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đồng ý, viên chức vẫn phải tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chức vụ đang đảm nhiệm.
4. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức gồm những gì?
Điều 44 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với viên chức quản lý gồm:
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của viên chức quản lý đối với trường hợp từ chức.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của viên chức (đối với trường hợp xin từ chức); báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
Đối với trường hợp viên chức quản lý xin từ chức, hồ sơ phải có đơn xin từ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 44.
5. Viên chức sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức được bố trí công tác ra sao?
Khoản 1 Điều 45 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc bố trí công tác đối với viên chức quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ hoặc từ chức theo từng trường hợp.
5.1. Đối với viên chức sau khi được cho thôi giữ chức vụ
Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:
- Cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp nếu không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định và không quan trọng hơn.
- Sau ít nhất 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu viên chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi thôi giữ chức vụ theo quy định.
Về phụ cấp chức vụ, khoản 2 Điều 45 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định viên chức quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ, nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật.
5.2. Đối với viên chức sau khi từ chức
Điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định 259/2026/NĐ-CP phân định việc bố trí công tác dựa trên thời gian công tác còn lại.
Trường hợp còn thời gian công tác dưới 05 năm:
Cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí viên chức làm công tác chuyên môn, không làm công tác quản lý.
Trường hợp còn thời gian công tác từ 05 năm trở lên:
Cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp nếu không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định, trừ trường hợp viên chức từ chức theo nguyện vọng cá nhân.
Sau ít nhất 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu viên chức khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém (nếu có), được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi từ chức theo quy định.
RSS