1. Công chức cấp Sổ đỏ phải định kỳ chuyển đổi công tác sau 2 năm
Theo Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư. Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác cũng được xác định theo Phụ lục này.
Đáng chú ý, tại mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, vị trí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất phải định kỳ chuyển đổi trong thời hạn từ đủ 2 năm đến 3 năm.
Như vậy, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc cấp Sổ đỏ thuộc diện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác với thời hạn từ đủ 2 năm đến 3 năm.

2. 12 vị trí công tác lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi từ 02/11/2026
Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.
Theo Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, đối tượng áp dụng là công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí phải định kỳ chuyển đổi trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.
Danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư gồm 12 vị trí, với thời hạn chuyển đổi như sau:
|
STT |
Vị trí công tác phải chuyển đổi |
Thời hạn chuyển đổi |
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất. |
Từ đủ 02 năm đến 03 năm |
|
2 |
Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
3 |
Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng. |
Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
|
4 |
Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
5 |
Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
6 |
Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
7 |
Quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm. |
Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
|
8 |
Kiểm dịch động vật: a) Tham mưu văn bản hướng dẫn về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; b) Cấp Giấy chứng nhận về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; c) Thực hiện kiểm soát giết mổ động vật. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
9 |
Kiểm lâm: a) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; b) Thực hiện nhiệm vụ về thủ tục hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. |
Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
|
10 |
Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật, gia súc, gia cầm. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
11 |
Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm. |
Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
|
12 |
Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản: a) Quản lý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; khu bảo tồn biển; quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; b) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản; c) Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của các loài thủy sản; d) Thẩm định, bổ sung danh sách xuất khẩu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường nhập khẩu; đ) Thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm (Chứng thư) cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu; e) Cấp thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu. |
Từ đủ 03 năm đến |
3. Cán bộ, công chức, viên chức phải dùng tài khoản VNeID mức độ 2 để khai thác Hệ thống báo cáo của Bộ Nội vụ
Đây là điểm đáng chú ý tại Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Cụ thể theo điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định:
c) Cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các chế độ báo cáo đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để khai thác, sử dụng Hệ thống báo cáo; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử.
Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các chế độ báo cáo thuộc ngành Nội vụ phải đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để có thể khai thác và sử dụng Hệ thống báo cáo của Bộ Nội vụ.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại Thông tư 07/2021/TT-BNV, cán bộ, công chức được cấp quyền chỉ phải đăng ký tài khoản trên nền tảng trao đổi định danh điện tử để cơ quan quản lý tài khoản quản trị cấp quyền khai thác, sử dụng Hệ thống báo cáo. Quy định cũ chưa yêu cầu cụ thể tài khoản của người sử dụng phải là tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Trên đây là thông tin liên quan đến chính sách mới về Cán bộ công chức có hiệu lực tháng 11/2026…..
👉 Tham gia group Zalo để nhận link Webinar: Cùng LuatVietnam cập nhật chính sách - hiểu đúng quy định - áp dụng hiệu quả!
RSS