Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
1. Bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước được hưởng lương theo quy định nào?
Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm công việc lái xe, bảo vệ, trừ các trường hợp được quy định riêng tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Theo đó, bảo vệ, lái xe là những công việc thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ được thực hiện theo chế độ hợp đồng quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
Về chế độ tiền lương, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định tiền lương trong hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được áp dụng theo một trong hai hình thức:
-
Hưởng lương theo thỏa thuận: Mức tiền lương được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, phù hợp với quy định của pháp luật lao động.
-
Hưởng lương theo bảng lương của công chức, viên chức: Việc áp dụng phải phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức thì các loại phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính vào tiền lương; chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương được thực hiện như công chức, viên chức.
Như vậy, không phải tất cả nhân viên bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước đều được hưởng lương theo hệ số tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Mức lương cụ thể phụ thuộc vào hình thức trả lương được áp dụng và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương tương ứng.

2. Bảng lương của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước từ 01/7/2026
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Đối với người lao động được áp dụng chế độ tiền lương theo hệ số tại Bảng 4 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức lương được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương x 2.530.000
2.1. Bảng lương nhân viên bảo vệ năm 2026
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
1,50 |
3.795.000 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
4.250.400 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
4.705.800 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
5.161.200 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
5.616.600 |
|
Bậc 6 |
2,40 |
6.072.000 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
6.527.400 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
6.982.800 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
7.438.200 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
7.893.600 |
|
Bậc 11 |
3,30 |
8.349.000 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
8.804.400 |
2.2. Bảng lương lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,05 |
5.186.500 |
|
Bậc 2 |
2,23 |
5.641.900 |
|
Bậc 3 |
2,41 |
6.097.300 |
|
Bậc 4 |
2,59 |
6.552.700 |
|
Bậc 5 |
2,77 |
7.008.100 |
|
Bậc 6 |
2,95 |
7.463.500 |
|
Bậc 7 |
3,13 |
7.918.900 |
|
Bậc 8 |
3,31 |
8.374.300 |
|
Bậc 9 |
3,49 |
8.829.700 |
|
Bậc 10 |
3,67 |
9.285.100 |
|
Bậc 11 |
3,85 |
9.740.500 |
|
Bậc 12 |
4,03 |
10.195.900 |
Lưu ý: Các mức lương trên chỉ áp dụng khi người lao động thuộc trường hợp được xếp lương theo hệ số tương ứng. Đây là mức lương tính theo hệ số, chưa bao gồm phụ cấp, các khoản thu nhập khác và chưa trừ các khoản phải đóng theo quy định.
RSS