Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế phải tuân thủ thời hạn và các chế độ, chính sách theo quy định. Vậy thời hạn biệt phái là bao lâu, có được gia hạn và được hưởng những quyền lợi gì?
- 1. Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?
- 2. Công chức, viên chức trong thời gian biệt phái tại tổ chức quốc tế được hưởng chế độ gì?
- 3. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm thế nào sau khi hết thời hạn biệt phái?
- 4. Cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ đối với công chức, viên chức biệt phái tại tổ chức quốc tế?
1. Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn từ 12 tháng đến không quá 36 tháng, theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Quy định này cũng áp dụng đối với sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế.
Về thời gian thực hiện, việc biệt phái có thể kết thúc trước thời hạn hoặc được gia hạn phù hợp với thời hạn hiệu lực của Nghị định 258/2026/NĐ-CP.
Trong đó, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 30/6/2026.
Như vậy, bên cạnh thời hạn từ 12 tháng đến không quá 36 tháng, Nghị định còn cho phép điều chỉnh thời gian biệt phái.
Tuy nhiên, khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP không quy định cụ thể số lần gia hạn, thời gian tối đa của mỗi lần gia hạn hoặc các trường hợp được kết thúc biệt phái trước thời hạn.
Sau khi kết thúc biệt phái, các đối tượng này được ưu tiên xem xét, bố trí vào vị trí công tác liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế.

2. Công chức, viên chức trong thời gian biệt phái tại tổ chức quốc tế được hưởng chế độ gì?
Ngoài quy định về thời hạn, công chức, viên chức được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù về nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Đối với trường hợp không hưởng lương, hỗ trợ của tổ chức quốc tế, khoản 3 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được bảo đảm các chế độ sau:
- Được bảo đảm các chế độ tương tự chế độ đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại địa bàn nơi đặt trụ sở cơ quan đại diện hoặc ở địa bàn đang kiêm nhiệm theo quy định của Chính phủ;
- Bao gồm chế độ đối với vợ/chồng, con chưa thành niên đi theo.
Như vậy, chế độ dành cho người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế không hưởng lương, hỗ trợ của tổ chức quốc tế được xác định tương tự chế độ đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Về mức hưởng, Nghị định này không ấn định số tiền cụ thể mà xác định việc bảo đảm chế độ theo quy định của Chính phủ đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại địa bàn tương ứng.
3. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm thế nào sau khi hết thời hạn biệt phái?
Đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, sau khi kết thúc thời gian biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế, các đối tượng này được ưu tiên xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý tương đương (theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP).
Việc xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý tương đương không yêu cầu có quy hoạch chức danh được bổ nhiệm nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí chức danh đảm nhiệm trước đây theo quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu nhân sự của cơ quan, tổ chức.
Về quy trình bổ nhiệm, việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.
Theo đó, việc được ưu tiên xem xét không đồng nghĩa với việc đương nhiên được bổ nhiệm sau khi kết thúc biệt phái. Người được xem xét bổ nhiệm vẫn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh và phù hợp với nhu cầu nhân sự của cơ quan, tổ chức.
Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên xem xét, bố trí vào vị trí công tác liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế sau khi kết thúc thời hạn biệt phái.
4. Cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ đối với công chức, viên chức biệt phái tại tổ chức quốc tế?
Việc hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế, bao gồm chính sách đối với người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế, được thực hiện theo quy định về tổ chức thực hiện tại Điều 13 Nghị định 258/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
"Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo thẩm quyền phù hợp với quy định tại Nghị định này."
Theo đó, việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách được xem xét, quyết định trong trường hợp cần thiết, theo thẩm quyền của từng cơ quan và phải phù hợp với Nghị định 258/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung giải đáp về “Công chức viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?” theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 30/6/2026. Bạn đọc có thể xem chi tiết văn bản và tra cứu các thông tin về Tình trạng hiệu lực, Lược đồ, Nội dung văn bản trên LuatVietnam.vn.
RSS