- 1. Công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số gồm những vị trí nào?
- 2. Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?
- 2.1. Điều kiện đối với công chức, viên chức chuyên trách
- 2.2. Điều kiện đối với một số vị trí việc làm của công chức cấp xã
- 3. Công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hỗ trợ bao nhiêu?
- 4. Những thời gian nào không được tính hưởng hỗ trợ?
1. Công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số gồm những vị trí nào?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP, đối tượng được hưởng hỗ trợ có cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin, bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đối với công chức, khoản 1 Điều 3 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN xác định các vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số, trong đó có:
-
Quản lý công nghiệp công nghệ số;
-
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
-
Quản lý kinh tế số;
-
Quản lý xã hội số;
-
Quản lý giao dịch điện tử;
-
Công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh;
-
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ở cấp xã;
-
Một số vị trí việc làm tổng hợp ở cấp xã có nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số.
Đối với viên chức, khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định 2 nhóm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số gồm:
-
Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số từ bậc 1 đến bậc 5;
-
Quản lý giao dịch điện tử từ bậc 3 đến bậc 5.

2. Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?
2.1. Điều kiện đối với công chức, viên chức chuyên trách
Đối với các vị trí từ điểm a đến điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, gồm:
-
Vị trí về quản lý công nghiệp công nghệ số;
-
Vị trí về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
-
Vị trí về quản lý kinh tế số;
-
Vị trí về quản lý xã hội số;
-
Vị trí về quản lý giao dịch điện tử;
-
Vị trí về công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh;
-
Vị trí về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ở cấp xã.
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, công chức chỉ được hưởng hỗ trợ khi đồng thời đáp ứng 2 điều kiện:
-
Vị trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
-
Công chức được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách vị trí việc làm bằng văn bản.
Ngoài ra, theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, trường hợp công chức, viên chức chỉ kiêm nhiệm một phần nhiệm vụ về chuyển đổi số bên cạnh nhiệm vụ được giao tại vị trí việc làm chính khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì không thuộc trường hợp được hưởng hỗ trợ theo quy định này.
2.2. Điều kiện đối với một số vị trí việc làm của công chức cấp xã
Riêng công chức cấp xã đảm nhiệm các vị trí tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, gồm:
-
Vị trí về phát thanh truyền hình, báo chí, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, bưu chính, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số ở cấp xã;
-
Vị trí thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại UBND cấp xã.
Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, công chức đảm nhiệm các vị trí nêu trên phải đồng thời đáp ứng 3 điều kiện:
-
Vị trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm;
-
Được cấp có thẩm quyền giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng văn bản;
-
Được cấp có thẩm quyền phân công chuyên trách thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số bằng văn bản.
Trường hợp các vị trí việc làm tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN chỉ có 1 công chức đảm nhiệm và công chức đó phải thực hiện nhiệm vụ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, công chức vẫn được hưởng hỗ trợ nếu đồng thời đáp ứng 3 điều kiện:
-
Vị trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời bản mô tả công việc xác định nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi số là nhóm nhiệm vụ chính của người được giao hoặc phân công đảm nhiệm;
-
Được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng văn bản;
-
Nhiệm vụ về chuyển đổi số, gồm công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và giao dịch điện tử, phải là nhiệm vụ chính, trực tiếp và thường xuyên.
3. Công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hỗ trợ bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP, người thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/tháng.
Mức hỗ trợ được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
4. Những thời gian nào không được tính hưởng hỗ trợ?
Theo Điều 4 Nghị định 179/2025/NĐ-CP, các khoảng thời gian sau không được tính hưởng mức hỗ trợ:
-
Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;
-
Thời gian nghỉ việc hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
-
Thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ công tác;
- Thời gian không đảm nhiệm công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP liên tục từ 1 tháng trở lên.
Trên đây là thông tin về việc Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?
RSS