1. Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026
Tiền lương của công chức được tính theo công thức:
Tiền lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương
Trong đó:
-
Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
-
Hệ số lương: Được xác định theo ngạch công chức và bậc lương tương ứng quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Việc xếp lương đối với công chức hành chính thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2021/TT-BNV và Thông tư 13/2026/TT-BNV.
Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức hành chính từ ngày 01/7/2026 được tính như sau:
1.1. Bảng lương chuyên viên cao cấp
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
6,20 |
15.686.000 |
|
Bậc 2 |
6,56 |
16.596.800 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
17.507.600 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
18.418.400 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
19.329.200 |
|
Bậc 6 |
8,00 |
20.240.000 |
1.2. Bảng lương chuyên viên chính
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
4,40 |
11.132.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.992.200 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
12.852.400 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
13.712.600 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
14.572.800 |
|
Bậc 6 |
6,10 |
15.433.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
16.293.200 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
17.153.400 |
1.3. Bảng lương chuyên viên
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.920.200 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.755.100 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7.590.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
8.424.900 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
10.094.700 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.929.600 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
11.764.500 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
12.599.400 |
1.4. Bảng lương cán sự
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,10 |
5.313.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
6.097.300 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.881.600 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.665.900 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
8.450.200 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
9.234.500 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
10.018.800 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
10.803.100 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
11.587.400 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
12.371.700 |
1.5. Bảng lương nhân viên
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.705.800 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
5.211.800 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.717.800 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
6.223.800 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.729.800 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
7.235.800 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.741.800 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
8.247.800 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.753.800 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.765.800 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
10.271.800 |

2. Công chức không được làm những việc gì?
Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, cán bộ, công chức không được thực hiện các hành vi sau đây trong quá trình công tác:
-
Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
-
Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
-
Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
-
Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
-
Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Trên đây là thông tin về việc Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026...
RSS