Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026

Chuyên viên là một trong những ngạch công chức hành chính phổ biến nhất trong các cơ quan Nhà nước. Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở của công chức thay đổi thì mức lương chuyên viên sẽ được điều chỉnh thế nào?

1. Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026

Tiền lương của công chức được tính theo công thức:

Tiền lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương

Trong đó:

Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức hành chính từ ngày 01/7/2026 được tính như sau:

1.1. Bảng lương chuyên viên cao cấp

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

6,20

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,00

20.240.000

1.2. Bảng lương chuyên viên chính

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,10

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

1.3. Bảng lương chuyên viên

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

1.4. Bảng lương cán sự

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

2,10

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

1.5. Bảng lương nhân viên

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

1,86

4.705.800

Bậc 2

2,06

5.211.800

Bậc 3

2,26

5.717.800

Bậc 4

2,46

6.223.800

Bậc 5

2,66

6.729.800

Bậc 6

2,86

7.235.800

Bậc 7

3,06

7.741.800

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,46

8.753.800

Bậc 10

3,66

9.259.800

Bậc 11

3,86

9.765.800

Bậc 12

4,06

10.271.800

Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026

2. Công chức không được làm những việc gì?

Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, cán bộ, công chức không được thực hiện các hành vi sau đây trong quá trình công tác: 

  • Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

  • Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

  • Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

  • Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

  • Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

  • Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Trên đây là thông tin về việc Bảng lương mới nhất của chuyên viên Nhà nước năm 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục