Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu đủ điều kiện theo luật định, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy hồ sơ, thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

1.1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm các giấy tờ sau:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP;

(2) Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Người lao động có thể nộp bản chính, bản sao có chứng thực, bản chính kèm bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

  • Quyết định thôi việc;

  • Quyết định sa thải;

  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

  • Xác nhận của người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó có các thông tin về người lao động, loại hợp đồng lao động đã ký, lý do và thời điểm chấm dứt hợp đồng;

  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với người lao động giữ chức danh quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã.

Trường hợp người lao động không có giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền, người lao động đề nghị Sở Nội vụ thực hiện thủ tục xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, Sở Nội vụ gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận tình trạng của đơn vị sử dụng lao động. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an và chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính để xác minh.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ, Sở Tài chính gửi văn bản trả lời về việc đơn vị sử dụng lao động có hay không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Riêng trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đó.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, thời hạn để Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động là 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất

1.2. Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động có thể nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp;

  • Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ là bản chụp bản chính, bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Hồ sơ nộp trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong các trường hợp này, ngày nộp hồ sơ được xác định là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, hẹn trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Kết quả được trả cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc theo phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống gửi thông báo hẹn trả kết quả trong thời hạn 03 ngày làm việc cho người lao động.

Trường hợp sau khi nộp hồ sơ nhưng không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động phải gửi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đã nộp hồ sơ. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm trả lại hồ sơ vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn.

2. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện việc xem xét, giải quyết hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

2.1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được giải quyết trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin làm căn cứ giải quyết, tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP đến:

  • Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế;

  • Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi đến người lao động và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, văn bản thông báo được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

2.2. Người lao động nhận tiền trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày:

  • Người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp; hoặc

  • Hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Trình tự, thủ tục và hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

2.3. Trường hợp nào bị hủy quyết định hưởng hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?

*Trường hợp không nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả mà người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội về trường hợp người lao động không đến nhận quyết định để dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quyết định hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và gửi cho:

  • Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp;

  • Người lao động.

*Trường hợp không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận tiền trợ cấp và không thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn trên, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo, trong thời hạn 10 ngày làm việc, tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và gửi đến người lao động, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp hồ sơ được nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, quyết định được gửi thông qua hệ thống này.

3. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

 - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

  • Thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

  • Thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực;

  • Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

  • Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;

  • Ra nước ngoài định cư;

  • Chết.

​Trên đây là thông tin về việc Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục