Thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm được nhiều người lao động quan tâm. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định của pháp luật để hưởng trọn chế độ thai sản.
1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 2026
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, Điều 8 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Trường hợp thông thường
Lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con.
(2) Trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định
Lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ đã tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(3) Trường hợp nghỉ việc để điều trị vô sinh
Lao động nữ sinh con mà trước đó phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Lưu ý:
Về thời gian đóng BHXH, thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con được xác định như sau:
- Nếu sinh con hoặc nhận con trước ngày 15 của tháng thì tháng đó không được tính vào thời gian xét điều kiện.
- Nếu sinh con hoặc nhận con từ ngày 15 trở đi và tháng đó có đóng BHXH thì tháng đó được tính vào thời gian xét điều kiện.
- Nếu sinh con hoặc nhận con từ ngày 15 trở đi nhưng tháng đó không đóng BHXH thì tháng đó không được tính.

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những gì?
Theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:
- Lao động nữ khám thai; sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:
-
Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy báo tử (trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) hoặc giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.
-
Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án có chỉ định điều trị ngoại trú.
- Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con: Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; tùy từng trường hợp phải bổ sung giấy tờ như giấy chứng minh quá trình điều trị vô sinh, giấy chứng tử của người mẹ, giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con, giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai, bản sao thỏa thuận mang thai hộ và văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con.
- Trường hợp con chết sau khi sinh hoặc thai chết khi đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con: Bản chính hoặc bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện thể hiện thông tin con chết, giấy báo tử của con hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh).
- Lao động nam nghỉ hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì bổ sung giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, người sử dụng lao động lập Danh sách 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang tham gia BHXH; trường hợp người lao động đã thôi việc hoặc không còn người sử dụng lao động thì thực hiện kê khai Mẫu số 14-HSB theo quy định.
3. Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết hưởng trợ cấp thai sản là bao lâu?
Theo Điều 97 Luật BHXH năm 2024, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp thai sản. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
RSS