Tiếp nối những thông tin liên quan đến bệnh nghề nghiệp, bài viết này, LuatVietnam gửi tới độc giả thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đơn giản và nhanh gọn nhất.
1. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?
Theo Điều 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 quy định hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2025 gồm những loại giấy tờ sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp lần đầu hiện nay được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 về thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
- Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp cho người sử dụng lao động
- Bước 2: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
- Bước 3: Nhận kết quả
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Ai được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp?
Theo Khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Theo Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc các nhóm sau:
(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
(2) Cán bộ, công chức, viên chức;
(3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
(6) Dân quân thường trực;
(7) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
(8) Người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, nếu tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý:
Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.
RSS