Cập nhật mới nhất mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026

Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền lợi nhưng cũng là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động. Với những thay đổi về chính sách tiền lương trong những ngày qua, LuatVietnam cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất.

Ghi chú:

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

BHTNLĐ, BNN:

Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 như sau:

1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Căn cứ Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CPQuyết định 366/QĐ-BHXH 2026, tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của doanh nghiệp và người lao động như sau:

1.1 Với lao động Việt Nam

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng cộng 32%

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của lao động người Việt Nam là 32%.

Trong đó:

- Người sử dụng lao động đóng 21,5%: Gồm 14% cho chế độ hưu trí, 3% cho chế độ ốm đau - thai sản, 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% BHYT.

- Người lao động đóng 10,5%: Gồm 8% vào quỹ hưu trí; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% BHYT.

Cập nhật mới nhất mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026

1.2 Với lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5% (*)

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

20,5%

9,5%

Tổng = 30%

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của lao động nước ngoài là 30%.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của người lao động được xác định theo công thức sau:

Mức đóng

=

22%

x

Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện

-

Mức nhà nước hỗ trợ đóng

Trong đó:

- Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (theo khoản 2 Điều 31 Luật BHXH).

  • Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn = 1,5 triệu đồng/người/tháng (theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP)

  • Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH (theo khoản 1 Điều 7 Luật BHXH)

  • Theo khoản 13 Điều 141 Luât BHXH: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,53 triệu đồng. (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

- Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP:

STT

Đối tượng

% Hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ năm (đồng)

1

Hộ nghèo

50%

1.500.000 x 22% x 50% = 165.000

2

Hộ cận nghèo

40%

1.500.000 x 22% x 40% = 132.000

3

Người dân tộc thiểu số

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

4

Khác

20%

1.500.000 x 22% x 20% = 66.000

Ví dụ: Nếu không thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo hoặc người dân tộc thiểu số và chọn mức lương đóng BHXH tự nguyện là 05 triệu đồng/tháng. Hằng tháng, bạn sẽ phải đóng số tiền như sau:

Mức đóng hằng tháng = 22% x 05 triệu đồng - 66.000 đồng = 1.034.000 đồng.

Trên đây là thông tin về việc Cập nhật mới nhất mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục