Mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân mới nhất 2026

Bên cạnh các chế độ hưởng, mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân cũng được rất nhiều người quan tâm. Sau đây là thông tin mới nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội của công an nhân dân.

1. Công an phải tham gia những loại bảo hiểm nào?

Người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường có thể phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, pháp luật hiện hành quy định phải tham gia 02 loại bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 và Nghị định 157/2025/NĐ-CP, các đối tượng trong Công an nhân dân thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(2) Bảo hiểm y tế

Theo khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15, và Điều 2 Nghị định 70/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 74/2025/NĐ-CP, người tham gia bảo hiểm y tế thuộc Bộ Công an quản lý gồm:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân;

  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng Công an nhân dân;

  • Học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;

  • Học viên công an hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

Toàn bộ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này được ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân mới nhất 2026
 

2. Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân mới nhất

Về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ Điều 31, Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15; Điều 6, Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP và Thông tư 88/2025/TT-BCA, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Công an nhân dân được xác định theo từng nhóm đối tượng như sau:

(1) Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật hưởng tiền lương

Hằng tháng, người tham gia và cơ quan, đơn vị quản lý thực hiện đóng như sau:

- Người tham gia đóng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Cơ quan, đơn vị đóng bằng 17% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, gồm:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

  • 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.

Ngoài mức đóng bảo hiểm xã hội nêu trên, cơ quan, đơn vị còn đóng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Như vậy, đối với nhóm hưởng tiền lương, người tham gia đóng 8%; cơ quan, đơn vị đóng tổng cộng 17,5% nếu tính cả khoản đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

(Theo điểm d khoản 1 Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

(2) Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí không phải tự trích tiền để đóng bảo hiểm xã hội.

Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đóng:

  • 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất;

  • 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Tổng mức cơ quan, đơn vị phải đóng đối với nhóm này là 22,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của nhóm này được xác định như sau:

  • Trong 02 năm đầu: bằng 02 lần mức tham chiếu;

  • Sau đó, cứ mỗi năm tiếp theo tăng thêm 0,5 lần mức tham chiếu;

  • Mức tối đa bằng 04 lần mức tham chiếu.

Thời gian xác định 02 năm đầu được tính từ thời điểm tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân hoặc nhập học tại trường Công an nhân dân.

(Theo điểm đ khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 1 Điều 6 Nghị định 157/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

Như vậy:

Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng tiền lương:

  • Cá nhân đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

  • Cơ quan, đơn vị đóng 17,5%, gồm 17% vào các quỹ bảo hiểm xã hội và 0,5% vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí:

  • Cá nhân không phải trích đóng bảo hiểm xã hội.

  • Cơ quan, đơn vị đóng 22,5% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất và 0,5% vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Về bảo hiểm y tế

Theo Điều 3 Thông tư 81/2025/TT-BCA, mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân được xác định như sau:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng;

  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí: mức đóng bằng 4,5% mức tham chiếu;

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưởng chế độ ốm đau hoặc thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: mức đóng bằng 4,5% mức tham chiếu.

Toàn bộ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này được ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Như vậy, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân thuộc các nhóm nêu trên không phải tự đóng bảo hiểm y tế hằng tháng mà được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí đóng.

3. Mức hưởng chế độ dành cho công an có gì đặc biệt?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 157/2025/NĐ-CP, sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên hưởng sinh hoạt phí chủ yếu được hưởng chế độ hưu trí, tử tuất và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Công an nhân dân còn có một số quyền lợi đặc thù:

  • Được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường nếu có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Theo khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 12 Nghị định 157/2025/NĐ-CP)

  • Khi phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc, nếu không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội và chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có thể đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần mà không phải chờ đủ 12 tháng (Theo điểm e khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 15 Nghị định 157/2025/NĐ-CP)

Về bảo hiểm y tế, theo Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 74/2025/NĐ-CP, Công an nhân dân được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng khi khám, chữa bệnh đúng quy định; đồng thời không áp dụng tỷ lệ, mức thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, thiết bị y tế và dịch vụ kỹ thuật.

Trên đây là thông tin về việc Mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân mới nhất 2026...

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Toàn tỉnh Đồng Nai ước tính có khoảng 1,2 triệu lao động. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động tại đây luôn được các cấp chính quyền quan tâm. Sau đây là những thông tin không nên bỏ qua khi hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.