Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP của Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

1. Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử phạt tùy thuộc vào tính chất của hành vi, số người lao động bị ảnh hưởng và tổng số tiền chậm đóng, áp dựng từ ngày 10/9/2026.

1.1. Phạt cảnh cáo nếu số tiền chậm đóng dưới 400.000 đồng

Người sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi chậm đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP sẽ bị phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

1.2. Phạt theo số lao động chưa được đăng ký đầy đủ

Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền theo số người lao động vi phạm khi có một trong các hành vi:

  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo quy định;
  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng.

Cụ thể mức phạt như sau:

STT

Số người lao động vi phạm

Mức phạt

1

Dưới 10 người lao động

500.000 đồng - 2,5 triệu đồng

2

Từ 10 người đến dưới 50 người lao động

2,5 - 05 triệu đồng

3

Từ 50 người đến dưới 100 người lao động

05 - 10 triệu đồng

4

Từ 100 người đến dưới 300 người lao động 

10 - 15 triệu đồng

5

Từ 300 người đến dưới 500 người lao động 

15 - 20 triệu đồng

6

Từ 500 người đến dưới 700 người lao động

20 - 25 triệu đồng

7

Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động

25 - 30 triệu đồng

8

Từ 1.000 người lao động trở lên

30 - 35 triệu đồng

1.3. Người sử dụng lao động có thể bị phạt đến 15% tổng số tiền chậm đóng

Theo khoản 3 Điều 45 Nghị định 283 2026 của Chính phủ, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 12% - 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng khi có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp sau:

Thứ nhất, người sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.

Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

1.4. Người sử dụng lao động có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP , người sử dụng lao động có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, như sau:

Đối với hành vi vi phạm tại mục 1.2 như trên, người sử dụng lao động bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
  • Đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng;
  • Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với trường hợp tại mục 1.3 như trên, người sử dụng lao động phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng;
  • Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
cham-dong-bao-hiem-that-nghiep-bi-phat-bao-nhieu
Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Bên cạnh đó, trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. Hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức sau: 

Người lao động

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

=

1%

x

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp


Người sử dụng lao động

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động

=

1%

x

Quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

4. Bảng lương tối thiểu vùng năm 2026

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người lao động theo vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

25.500

Vùng III

4.140.000

25.500

Vùng IV

3.700.000 

17.800

Trên đây là thông tin về Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục