Ngoài tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thì hằng tháng người lao động và doanh nghiệp cũng phải trích đóng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
1. Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
*Người lao động:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng nêu trên, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
*Người sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định.
Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, các đối tượng sau không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ;
- Người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu;
- Người đang làm việc theo hợp đồng thử việc;
- Người giúp việc gia đình.

2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp
Theo điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, số tiền bảo hiểm thất nghiệp doanh nghiệp phải đóng được xác định như sau:
Tiền bảo hiểm thất nghiệp doanh nghiệp phải đóng = 1% × Tổng tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, đối với người lao động hưởng tiền lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp gồm:
-
Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
-
Phụ cấp lương;
-
Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.
3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động
Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 1% tiền lương tháng.
Theo đó, số tiền bảo hiểm thất nghiệp người lao động phải đóng hằng tháng được xác định như sau:
Tiền bảo hiểm thất nghiệp phải đóng = 1% × Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
Tiền lương làm căn cứ đóng được xác định theo khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, cụ thể:
-
Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương làm căn cứ đóng gồm tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có;
-
Đối với người lao động hưởng tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15 như sau:
Tiền lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp = 20 × Mức lương tối thiểu tháng theo vùng
Căn cứ mức lương tối thiểu tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa được xác định như sau:
|
Đối tượng |
Tiền lương tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp |
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa |
|
Người lao động làm việc tại Vùng I |
106.200.000 đồng/tháng |
1.062.000 đồng/tháng |
|
Người lao động làm việc tại Vùng II |
94.600.000 đồng/tháng |
946.000 đồng/tháng |
|
Người lao động làm việc tại Vùng III |
82.800.000 đồng/tháng |
828.000 đồng/tháng |
|
Người lao động làm việc tại Vùng IV |
74.000.000 đồng/tháng |
740.000 đồng/tháng |
Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động là 1.062.000 đồng/tháng, áp dụng đối với người làm việc tại địa bàn thuộc Vùng I.
Trên đây là thông tin về việc Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu?...
RSS