Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu?

Làm giả hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính. Vậy làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

1. Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 283 2026 NĐ-CP, quy định phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp gian lận, giả mạo nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

  • Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Cố ý làm sai lệch thông tin, tài liệu trong hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm về làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như trên thì mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, đối với trường hợp cá nhân người sử dụng lao động làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp có thể bị phạt đến 20 triệu đồng với mỗi hồ sơ vi phạm nhưng không quá 75 triệu đồng.

Còn đối với tổ chức làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp có thể bị phạt đến 40 triệu đồng đối với mỗi hồ sơ vi phạm nhưng không quá 150 triệu đồng.

Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu?
Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp có bị phạt tù?

Hành vi làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp” theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015, như sau:

Người thực hiện một trong các trường hợp sau đây:

  • Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Nhằm để chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì bị xử lý như sau:

  • Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, 
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm,
  • Phạt tù đến 03 tháng đến 02 năm.

Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

Theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm các loại giấy tờ sau: 

(1) Giấy đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10.

(2) Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

Hình thức: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Số lượng: 01 bản.

Có thể là một trong các giấy tờ sau:

- Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Quyết định thôi việc.

- Quyết định sa thải.

- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

- Thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

- Xác nhận chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động.

- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản.

- Quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu?

Theo Điều 15 Nghị định 374 2025 NĐ-CP, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. 

Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Trên đây là thông tin về Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt đến bao nhiêu? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Nghị định 299/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 28/7/2026 thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin cụ thể về trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập hoặc giải thể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.