- 1. Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?
- 1.1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
- 1.2. Hàng hóa là tài sản di chuyển được miễn thuế
- 1.3. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng được miễn thuế
- 1.4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- 1.5. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
- 1.6. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
- 1.7. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
- 1.8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
- 1.9. Hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
- 1.10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
- 1.11. Hàng hóa xuất khẩu là da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản
- 1.12. Chứng từ bổ sung theo từng trường hợp miễn thuế
- 2. 22 trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2026
1. Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?
Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, ngoài các chứng từ trong hồ sơ hải quan thông thường, người khai hải quan phải nộp thêm các chứng từ chứng minh hàng hóa thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hồ sơ bổ sung được quy định tương ứng với từng trường hợp miễn thuế như sau:
1.1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
Người khai hải quan phải nộp:
-
Sổ định mức miễn thuế;
-
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu, tiêu hủy hoặc chuyển nhượng hàng hóa;
-
Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa;
-
Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
1.2. Hàng hóa là tài sản di chuyển được miễn thuế
Hồ sơ gồm:
-
Giấy phép lao động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên;
-
Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
-
Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam;
-
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế;
-
Thẻ căn cước công dân, giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.3. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng được miễn thuế
Hồ sơ gồm:
-
Văn bản thỏa thuận biếu, tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức;
-
Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận, sử dụng hàng hóa miễn thuế hoặc văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động;
-
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
1.4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Người khai hải quan cung cấp một trong các giấy tờ sau:
-
Thông tin về số định danh cá nhân;
-
Giấy thông hành biên giới;
-
Thẻ căn cước công dân.
1.5. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm:
-
Văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
-
Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ theo Mẫu số 22 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
1.6. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, hồ sơ phải có:
-
Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng; hoặc
-
Giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
1.7. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
Hồ sơ gồm:
-
Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
1.8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
Đối với hàng hóa xuất khẩu
Hồ sơ gồm:
-
Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo Phụ lục XXXIa ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP;
-
Giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần;
-
Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu;
-
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Hồ sơ gồm:
-
Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;
-
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
-
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng;
-
Giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
-
Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán hàng hóa phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải;
-
Thông tin, số liệu chứng minh máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư đề nghị miễn thuế không thuộc Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành.
1.9. Hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
Hồ sơ gồm:
-
Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
1.10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
Hồ sơ gồm:
-
Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ hoặc cơ quan tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại;
-
Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp;
-
Quyết định công bố dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh.
1.11. Hàng hóa xuất khẩu là da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản
Người nộp thuế phải nộp thêm:
-
Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp;
-
Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu.
1.12. Chứng từ bổ sung theo từng trường hợp miễn thuế
Tùy từng trường hợp miễn thuế theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và Nghị định 182/2025/NĐ-CP, người khai hải quan phải nộp thêm một trong các chứng từ sau:
-
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
-
Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;
-
Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dầu khí, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;
-
Hợp đồng cho thuê tài chính đối với hàng hóa nhập khẩu cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;
-
Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu;
-
Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải quy định tại khoản 11, khoản 15, khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
-
Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

2. 22 trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2026
Theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Luật số 90/2025/QH15, các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
Bao gồm:
-
Hàng hóa trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
-
Hàng hóa thuộc tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;
-
Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng
Được miễn thuế trong định mức quy định đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
Phần vượt định mức phải nộp thuế, trừ trường hợp:
-
Cơ quan, tổ chức nhận hàng được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận;
-
Hàng hóa phục vụ mục đích nhân đạo, từ thiện.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới
Áp dụng đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
Trường hợp hàng hóa được thu mua, vận chuyển nhưng không phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới thì phải nộp thuế.
4. Hàng hóa được miễn thuế theo điều ước quốc tế
Áp dụng đối với hàng hóa thuộc phạm vi miễn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu
Được miễn thuế theo mức do pháp luật quy định.
6. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Bao gồm:
-
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu;
-
Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công;
-
Sản phẩm gia công xuất khẩu.
Lưu ý:
-
Sản phẩm gia công xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu, vật tư trong nước thuộc diện chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm;
-
Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế trên phần trị giá nguyên liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công;
-
Không áp dụng miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu nếu là tài nguyên, khoáng sản hoặc sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
Được miễn thuế khi nhập khẩu vào thị trường trong nước nếu không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
Bao gồm:
-
Hàng hóa phục vụ hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật;
-
Máy móc, thiết bị tạm nhập để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm;
-
Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài;
-
Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa, thay thế tàu biển, tàu bay;
-
Hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
-
Phương tiện quay vòng dùng để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
-
Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất đáp ứng điều kiện bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc đặt cọc số tiền tương đương tiền thuế nhập khẩu.
10. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại
Bao gồm:
-
Hàng mẫu;
-
Ảnh, phim, mô hình thay thế hàng mẫu;
-
Ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư
Bao gồm:
-
Máy móc, thiết bị; linh kiện, phụ tùng; nguyên liệu, vật tư để chế tạo máy móc, thiết bị;
-
Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp sản xuất;
-
Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
12. Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
Áp dụng đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ dự án ưu đãi đầu tư
Được miễn thuế trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với:
-
Dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
-
Dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
-
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.
Không áp dụng đối với:
-
Dự án khai thác khoáng sản;
-
Dự án sản xuất sản phẩm có tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng từ 51% giá thành trở lên;
-
Dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế
Được miễn thuế trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.
15. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí
Bao gồm:
-
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng;
-
Linh kiện, chi tiết, bộ phận, nguyên liệu, vật tư để chế tạo, lắp ráp thiết bị;
-
Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.
16. Hàng hóa phục vụ dự án, cơ sở đóng tàu
Bao gồm:
-
Hàng hóa tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu;
-
Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ đóng tàu;
-
Tàu biển xuất khẩu.
17. Hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
Bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
18. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
Bao gồm:
-
Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để thu gom, xử lý chất thải, quan trắc môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo, xử lý ô nhiễm môi trường;
-
Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
19. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục
Áp dụng đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được.
20. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số
Bao gồm:
-
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu khoa học;
-
Hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án đầu tư;
-
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ nghiên cứu, sản xuất;
-
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ số hoặc nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm.
21. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
Đối với phương tiện vận tải chuyên dùng, yêu cầu phải là loại trong nước chưa sản xuất được.
22. Hàng hóa phục vụ an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trường hợp đặc biệt khác
RSS