Phát hành game không phép: Khi nào bị xử phạt, khi nào bị xử lý hình sự?

Phát hành trò chơi điện tử trên mạng phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật. Vậy phát hành game không phép có thể bị xử lý như thế nào, trường hợp nào có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

1. Phát hành game không phép bị phạt bao nhiêu?

1.1. Các hành vi cung cấp, phát hành game không phép bị xử phạt hành chính thế nào?

Theo  Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ và phát hành trò chơi điện tử trên mạng như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt đối với tổ chức

Mức phạt đối với cá nhân

Căn cứ

1

- Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định hoặc sử dụng các văn bản này khi đã hết hạn;

- Thực hiện không đúng quy định tại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng

20 - 30 triệu đồng

10 - 15 triệu đồng

Khoản 1 Điều 98

2

Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung hoặc kê khai không trung thực để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng

40 - 50 triệu đồng

20 - 25 triệu đồng

Khoản 2 Điều 98

3

Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 khi không có Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng; hoặc thực hiện không đúng quy định tại Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

50 - 70 triệu đồng

25 - 35 triệu đồng

Khoản 3 Điều 98

4

Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi không có Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng; hoặc cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng

70 - 100 triệu đồng

35 - 50 triệu đồng

Khoản 4 Điều 98

5

Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

150 - 170 triệu đồng

75 - 85 triệu đồng

Khoản 5 Điều 98

Trong đó, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP. 

Ngoài phạt tiền, khoản 6 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP còn quy định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Tùy từng hành vi, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 7 Điều 98, gồm:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 98;

  • Buộc thu hồi tên miền, ứng dụng do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 98;

  • Buộc nộp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1, Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4, Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 hoặc Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 98

Phát hành game không phép: Khi nào bị xử phạt, khi nào bị xử lý hình sự?

1.2. Phát hành game không phép có bị xử lý hình sự không?

Việc phát hành game không phép có thể bị xử lý hình sự, nếu trong quá trình phát hành game, cá nhân hoặc doanh nghiệp không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà sao chép, phân phối tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm thì còn có thể bị truy cứu về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Cụ thể, theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi điểm a, b Khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, số 12/2017/QH14 quy định mức phạt đối với cá nhân như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng:

- Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

- Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên;

- Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500 triệu đồng trở lên;

- Hàng hóa vi phạm trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Phạt tiền từ 300 triệu đồng - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi điểm a, b Khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, số 12/2017/QH14, pháp nhân thương mại phạm tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan có thể bị xử lý như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan với quy mô thương mại hoặc thuộc một trong các trường hợp: thu lợi bất chính từ 200 - 300 triệu đồng; gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 300 - 500 triệu đồng; hàng hóa vi phạm trị giá từ 300 - 500 triệu đồng.

Phạt tiền từ 300 triệu đồng - 01 tỷ đồng.

2

Thu lợi bất chính từ 100 - 200 triệu đồng; gây thiệt hại từ 100 - 300 triệu đồng; hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100 - 300 triệu đồng, nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạt tiền từ 300 triệu đồng - 01 tỷ đồng.

3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; phạm tội 02 lần trở lên; thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng trở lên; gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên; hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.

Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng - 02 năm.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100 - 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.

2. Người chơi có được chơi game chưa được cấp phép không?

Theo Điều 69 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, người chơi được chơi các trò chơi điện tử trên mạng đã được cơ quan có thẩm quyền:

  • Cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng; hoặc

  • Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.

Như vậy, người chơi được chơi các trò chơi điện tử trên mạng đã hoàn thành thủ tục cấp phép hoặc thông báo phát hành tương ứng với từng loại trò chơi.

Bên cạnh đó, Điều 69 Nghị định 147/2024/NĐ-CP còn quy định người chơi có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet theo Điều 7 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

  • Được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bảo đảm quyền lợi theo quy tắc của trò chơi và quy tắc giải quyết khiếu nại, tranh chấp đã công bố;

  • Lựa chọn trò chơi điện tử phù hợp với độ tuổi;

  • Không lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

  • Đăng ký thông tin người chơi theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 147/2024/NĐ-CP và bảo đảm thông tin đăng ký chính xác;

  • Chấp hành quy định về quản lý giờ chơi và thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Do đó, ngoài trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục phát hành game, người chơi cũng phải tuân thủ các quy định liên quan đến việc sử dụng trò chơi điện tử trên mạng.

3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài?

Theo Điều 4 Nghị định 121/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 86/2026/NĐ-CP, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng gồm:

  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 121/2021/NĐ-CP.

  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng nội dung được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

  • Sửa chữa, tẩy xóa, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động hoặc bị tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  • Để người không thuộc đối tượng được phép theo Điều 11 Nghị định 121/2021/NĐ-CP vào Điểm kinh doanh dưới bất kỳ hình thức, lý do nào.

  • Cho phép hoặc tổ chức cá cược trực tiếp giữa người chơi với người chơi dựa trên kết quả trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh.

  • Gian lận trong quá trình tổ chức, tham gia trò chơi điện tử có thưởng.

  • Có hành vi làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh.

  • Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép địa điểm để tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

  • Tổ chức, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng trái phép qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet.

  • Lợi dụng hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng để buôn lậu, vận chuyển ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, cho vay, cầm cố tài sản trái phép hoặc rửa tiền.

  • Xác nhận số tiền trúng thưởng khống, xác nhận không đúng sự thật, không đúng thẩm quyền hoặc gây khó khăn cho người chơi khi xác nhận mà không có lý do chính đáng.

  • Lợi dụng việc bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi điện tử có thưởng để tổ chức kinh doanh trái phép.

  • Kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng và thiết bị trò chơi có nội dung, hình ảnh văn hóa chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cho phép phổ biến, lưu hành theo quy định.

  • Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

​Trên đây là thông tin về việc Phát hành game không phép: Khi nào bị xử phạt, khi nào bị xử lý hình sự?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ dành riêng cho cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, đặc khu. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cần biết mình có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ khi quyền lợi bị ảnh hưởng, đồng thời phải thực hiện những việc gì sau khi ký hợp đồng. 

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?  Thông tin được nêu cụ thể trong bài viết dưới đây.

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó quy định việc tổ chức, hoạt động và hỗ trợ cho Ban đại diện. Vậy Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?