Trở thành Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các tiêu chí gì?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện đối với thành viên và cách bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh ở nhóm, lớp, cơ sở giáo dục. Vậy trở thành Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các tiêu chí gì?

1. Trở thành Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các tiêu chí gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ mầm non, học sinh đang học tại nhóm, lớp hoặc cơ sở giáo dục nơi Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập;
b) Tự nguyện tham gia và được Hội nghị có thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Điều lệ này bầu.”

Như vậy, người tham gia Ban đại diện phải là cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ mầm non, học sinh đang học tại nhóm, lớp hoặc cơ sở giáo dục nơi Ban đại diện được thành lập; tự nguyện tham gia và được Hội nghị có thẩm quyền bầu. Khoản 10 Điều 9 Điều lệ còn yêu cầu người được bầu phải đồng ý tham gia Ban đại diện.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện gồm Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục.

Trở thành Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các tiêu chí gì? 2
(Ảnh minh họa)

2. Thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp được bầu như thế nào?

2.1. Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp bầu vào đầu năm học

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện nhóm, lớp do Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp bầu vào đầu năm học.

Ban đại diện có từ 03–05 thành viên, gồm Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên. Số lượng cụ thể do Hội nghị quyết định phù hợp với quy mô nhóm, lớp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Điều lệ, Hội nghị gồm cha mẹ học sinh của nhóm, lớp. Một trong các nội dung của Hội nghị lần đầu là bầu Ban đại diện, theo điểm c khoản này.

Khoản 7 Điều 9 Điều lệ quy định rõ giáo viên phụ trách nhóm, lớp hoặc giáo viên chủ nhiệm tổ chức Hội nghị lần đầu. Các hội nghị tiếp theo do Ban đại diện phối hợp với giáo viên tổ chức.

2.2. Hình thức bầu do Hội nghị quyết định

Theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Hội nghị quyết định hình thức bầu thành viên. Người được bầu phải đồng ý tham gia Ban đại diện.

Khoản 9 Điều 9 Điều lệ quy định Hội nghị được tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Kết quả Hội nghị phải được lập thành biên bản và thông tin đến thành phần tham dự.

3. Ai được tham gia Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường?

3.1. Được bầu từ Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp

Theo khoản 2 Điều 6 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường được bầu tại Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp.

Người được bầu phải là Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp tham dự Hội nghị. Trong đó, Phó Trưởng ban tham dự theo sự phân công của Trưởng ban.

Khoản 4 Điều 9 Điều lệ quy định thành phần Hội nghị gồm Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của các nhóm, lớp trong trường. Nếu Trưởng ban không thể tham dự thì phân công một Phó Trưởng ban tham dự.

3.2. Bầu Ban đại diện của trường sau khi các nhóm, lớp đã bầu Ban đại diện

Theo khoản 5 Điều 9 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp lần đầu được tổ chức sau khi các nhóm, lớp đã bầu Ban đại diện. Một trong những nội dung của Hội nghị là bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.

Khoản 8 Điều 9 Điều lệ quy định người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức Hội nghị lần đầu. Các Hội nghị tiếp theo do Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường phối hợp với người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức.

Theo khoản 3 Điều 6 Điều lệ, Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Hội nghị quyết định số lượng thành viên và số lượng Phó Trưởng ban phù hợp với quy mô, số nhóm, lớp, số cấp học và số địa điểm giáo dục.

Nếu trường có nhiều địa điểm giáo dục, Ban đại diện phải có thành viên là cha mẹ học sinh tại các địa điểm đó.

4. Nhiệm kỳ và việc chấm dứt tư cách thành viên của ban đại diện cha mẹ học sinh 

4.1. Nhiệm kỳ của Ban đại diện là một năm học

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện nhóm, lớp có nhiệm kỳ một năm học, kết thúc khi Ban đại diện của năm học tiếp theo được bầu. Với nhóm, lớp cuối cấp học, nhiệm kỳ kết thúc khi kết thúc năm học.

Theo khoản 4 Điều 6 Điều lệ, Ban đại diện cơ sở giáo dục cũng có nhiệm kỳ một năm học, kết thúc khi Ban đại diện của năm học tiếp theo được bầu.

4.2. Ba trường hợp chấm dứt tư cách thành viên

Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, thành viên chấm dứt tư cách khi:

  • Không còn đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều 7 về việc là cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ mầm non, học sinh đang học tại nơi Ban đại diện được thành lập;
  • Có nguyện vọng thôi tham gia Ban đại diện;
  • Được Hội nghị đã bầu thành viên đó miễn nhiệm.

Khoản 6 Điều 7 Điều lệ quy định việc miễn nhiệm, bổ sung, thay thế thành viên do Hội nghị đã bầu thành viên đó quyết định. Hình thức thực hiện do Hội nghị quyết định theo khoản 10 Điều 9 Điều lệ.

5. Sau khi được bầu, thành viên Ban đại diện có trách nhiệm gì?

5.1. Trách nhiệm của Trưởng ban

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Trưởng ban có trách nhiệm:

  • Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động;
  • Triệu tập, chủ trì cuộc họp; tổ chức thực hiện nội dung đã thống nhất;
  • Phân công nhiệm vụ, điều phối hoạt động của thành viên;
  • Đại diện Ban đại diện trong quan hệ phối hợp với cha mẹ học sinh, cơ sở giáo dục và các chủ thể liên quan;
  • Tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị;
  • Thông tin về hoạt động; lưu giữ, bàn giao kế hoạch, biên bản, tài liệu;
  • Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban.

5.2. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban và thành viên

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Điều lệ, Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo phân công; thay mặt Trưởng ban khi được phân công và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ đó.

Khoản 4 Điều 7 Điều lệ quy định các thành viên thực hiện nhiệm vụ được phân công, tham gia hoạt động, tập hợp và phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh; chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

Trên đây là thông tin về “Trở thành Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đáp ứng các tiêu chí gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó quy định việc tổ chức, hoạt động và hỗ trợ cho Ban đại diện. Vậy Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng. Vậy người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu, cần đáp ứng điều kiện gì?

 

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?