Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ riêng đối với cán bộ, công chức cấp xã. Vậy cách tính phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 381 cụ thể thế nào?
- 1. Cách tính phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 381?
- 1.1. Trường hợp không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm
- 1.2. Trường hợp được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm
- 2. Đã hưởng thu nhập tăng thêm nhưng thấp hơn mức phụ cấp 55% thì tính thế nào?
- 3. Những cán bộ, công chức cấp xã nào áp dụng cách tính phụ cấp công vụ?
- 4. Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?
- 5. Phụ cấp công vụ theo Nghị định 381 được áp dụng từ khi nào?
1. Cách tính phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 381?

Theo Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được tính theo mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Tỷ lệ tính phụ cấp là 55% hoặc 25%, tùy thuộc cán bộ, công chức có được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố hay không.
Cụ thể, có thể xác định theo từng trường hợp như sau:
1.1. Trường hợp không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.”
Như vậy, công thức xác định có thể hiểu như sau:
Phụ cấp công vụ = 55% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có)
Trong đó, căn cứ tính phụ cấp không chỉ có mức lương hiện hưởng mà còn bao gồm phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu cán bộ, công chức thuộc trường hợp được hưởng các khoản này.
Ví dụ, nếu tổng mức lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung của một cán bộ, công chức cấp xã là 10 triệu đồng/tháng thì mức phụ cấp công vụ tính theo tỷ lệ 55% là: 10 triệu đồng × 55% = 5,5 triệu đồng/tháng.
1.2. Trường hợp được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm
Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ bằng 25%.
Công thức tương ứng là:
Phụ cấp công vụ = 25% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có)
Như vậy, điểm khác nhau giữa hai trường hợp nằm ở tỷ lệ tính phụ cấp: người không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm áp dụng mức 55%; người đã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm áp dụng mức 25%.
Ví dụ, nếu tổng các khoản làm căn cứ tính phụ cấp là 10 triệu đồng/tháng thì mức phụ cấp công vụ tính theo tỷ lệ 25% là: 10 triệu đồng × 25% = 2,5 triệu đồng/tháng.
2. Đã hưởng thu nhập tăng thêm nhưng thấp hơn mức phụ cấp 55% thì tính thế nào?
Nghị định 381/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thuộc nhóm được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm nhưng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thực tế thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, trường hợp này được hưởng phần chênh lệch để bảo đảm bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Trình tự xác định, thực hiện như sau:
- Trước hết, xác định mức phụ cấp công vụ tương ứng 55% trên cơ sở mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có.
- Xác định mức tiền lương, thu nhập tăng thêm mà cán bộ, công chức cấp xã đang được hưởng.
- Nếu khoản tiền lương, thu nhập tăng thêm này thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%, cán bộ, công chức được hưởng thêm phần chênh lệch để đạt mức tương ứng 55%.
Ví dụ, mức phụ cấp công vụ tính theo tỷ lệ 55% là 5,5 triệu đồng nhưng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức này thì phần chênh lệch sẽ được chi trả để bảo đảm bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Quy định này chỉ áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc nhóm được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố.
3. Những cán bộ, công chức cấp xã nào áp dụng cách tính phụ cấp công vụ?
Theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, chế độ phụ cấp công vụ nêu trên áp dụng đối với cán bộ, công chức làm việc trong:
- Cơ quan của Đảng;
- Cơ quan Nhà nước;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,tại xã, phường, đặc khu, gọi chung là cấp xã.
Do đó, khi xác định mức phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP, trước hết cần xác định người hưởng có thuộc đối tượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định không, sau đó mới xác định thuộc trường hợp hưởng mức 55%, 25% hoặc được hưởng phần chênh lệch.
4. Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng.
Đồng thời, khoản phụ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Nghị định cũng xác định một số khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, gồm:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài và được hưởng 40% tiền lương theo quy định được dẫn chiếu tại Nghị định;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, khi cán bộ, công chức cấp xã thôi làm việc tại các cơ quan, tổ chức quy định thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.
5. Phụ cấp công vụ theo Nghị định 381 được áp dụng từ khi nào?
Theo Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 02/10/2026.
Tuy nhiên, chế độ phụ cấp công vụ tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
Đối với cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp 55% hoặc dưới 55% mà trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2026 đến 02/10/2026 được hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức 55% thì được hưởng phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp này.
Trên đây là thông tin về “Cách tính phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 381?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 381/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS