Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?  Thông tin được nêu cụ thể trong bài viết dưới đây.

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tuyển dụng người Việt Nam như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, khi có nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải:

- Thông báo nhu cầu tuyển dụng cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam. Thông báo có thể được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan quản lý; trong đó phải nêu rõ vị trí việc làm và số lượng cần tuyển. Phải đăng tải công khai thông tin tuyển dụng trên một trong các kênh sau: 

  • Sàn giao dịch việc làm quốc gia;
  • Cổng thông tin việc làm hợp pháp khác; 
  • Trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức.

Sau khi thực hiện các yêu cầu trên, tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể trực tiếp tuyển dụng người lao động Việt Nam hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức quản lý hỗ trợ tuyển dụng. Nếu có đề nghị, cơ quan quản lý sẽ thực hiện việc tuyển chọn, giới thiệu ứng viên theo mô tả công việc đã được cung cấp. 

Như vậy, Nghị định 371/2026/NĐ-CP không bắt buộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuyển lao động Việt Nam thông qua - cơ quan trung gian mà trực tiếp tuyển dụng, nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thông báo và công khai thông tin tuyển dụng.

2. Cơ quan nào quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam là các cơ quan, tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện quản lý người lao động Việt Nam theo quy định pháp luật. 

Nghị định cũng giao Bộ Ngoại giao giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương; đồng thời kiểm tra việc thực hiện Nghị định. 

3. Sau khi ký hợp đồng lao động phải thông báo trong bao lâu?

Điều 7 Nghị định 371/2026/NĐ-CP đặt ra các mốc thời hạn cụ thể đối với cả bên sử dụng lao động và người lao động.

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo cho cơ quan, tổ chức quản lý các thông tin gồm:

  • Họ và tên người lao động;
  • Số định danh cá nhân;
  • Vị trí việc làm;
  • Thời điểm bắt đầu làm việc. 

Cũng trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, người lao động Việt Nam có trách nhiệm nộp hồ sơ quản lý người lao động cho cơ quan, tổ chức quản lý.

Sau khi nhận đầy đủ thông báo của tổ chức, cá nhân nước ngoài và hồ sơ của người lao động, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan quản lý gửi thông báo về việc tiếp nhận quản lý người lao động Việt Nam. 

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, trong vòng 10 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng phải thông báo và nêu rõ lý do chấm dứt. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo này, cơ quan quản lý phải xác nhận việc chấm dứt quản lý và hoàn trả hồ sơ cho người lao động theo quy định.

4. Hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam gồm những gì?

Theo Điều 8 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài gồm:

  • Phiếu thông tin cá nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục;
  • Bản sao hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước theo Mẫu số 02 Phụ lục. 
  • Đáng chú ý, theo khoản 5 Điều 11, người lao động có trách nhiệm hoàn thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước trong vòng 06 tháng kể từ khi ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài. 

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có những trách nhiệm gì khi sử dụng lao động Việt Nam?

Theo Điều 10 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, ngoài việc tuân thủ Nghị định và pháp luật lao động, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đúng hợp đồng lao động và tạo điều kiện để người lao động:

  • Hoàn thiện hồ sơ quản lý và thực hiện thủ tục quản lý theo Điều 7, Điều 8;
  • Tham gia chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước. 

Nếu sử dụng lao động thông qua doanh nghiệp cho thuê lại lao động, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04. 

Ngoài ra, trước ngày 15/12 hằng năm, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo Mẫu số 05 cho cơ quan quản lý. 

6. Người lao động Việt Nam có quyền và nghĩa vụ gì?

Theo Điều 11 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, người lao động Việt Nam được yêu cầu cơ quan quản lý:

  • Hỗ trợ tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc;
  • Hỗ trợ xác nhận thông tin về nhân sự trên cơ sở hồ sơ quản lý.

Người lao động đồng thời phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về lao động, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện đúng hợp đồng lao động; thực hiện quy định về quản lý, hồ sơ quản lý và cập nhật hồ sơ khi thông tin cá nhân thay đổi hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu. 

7. Nghị định 371/2026/NĐ-CP áp dụng với những tổ chức, cá nhân nước ngoài nào?

Theo Điều 3, “tổ chức nước ngoài tại Việt Nam” trong phạm vi Nghị định bao gồm:

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài;
  • Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, tổ chức khu vực, tiểu khu vực;
  • Văn phòng đại diện tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
  • Văn phòng thường trú của cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký.

“Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam” theo Nghị định là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nêu trên và có hoạt động sử dụng người lao động Việt Nam. 

Cần lưu ý thêm Điều 14 Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định riêng đối với việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài: các trường hợp này thực hiện theo Bộ luật Lao động và pháp luật liên quan. 

Về thời điểm áp dụng: Nghị định 371/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/11/2026. Từ thời điểm đó, nội dung về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, hết hiệu lực. 

Trên đây là thông tin về “Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 371/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng tra cứu như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ dành riêng cho cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, đặc khu. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cần biết mình có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ khi quyền lợi bị ảnh hưởng, đồng thời phải thực hiện những việc gì sau khi ký hợp đồng. 

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó quy định việc tổ chức, hoạt động và hỗ trợ cho Ban đại diện. Vậy Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?