Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?

1. Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư 86/2026/TT-BTC, hồ sơ miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng được thực hiện theo 2 giai đoạn: trước khi làm thủ tục hải quan và khi làm thủ tục hải quan.

Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

Trước khi đăng ký tờ khai hải quan, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn thuế gồm:

  • Công văn đề nghị miễn thuế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC: 01 bản chính;

  • Giấy phép nhập khẩu hàng hóa do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền, phân cấp cấp: 01 bản chính;

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa;

  • Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu, văn bản chỉ định thầu (đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu), trong đó phải ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu.

Hồ sơ miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc miễn thuế, gồm:

  • Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

  • Thông báo miễn thuế, Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có);

  • Phiếu theo dõi trừ lùi trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến để cơ quan hải quan thực hiện theo dõi, trừ lùi.

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

 

2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng

Theo điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư 86/2026/TT-BTC, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng được thực hiện như sau:

Thủ tục miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền, phân cấp gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Cục Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan có trách nhiệm:

  • Ban hành văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế;

  • Thông báo hàng hóa không thuộc trường hợp được miễn thuế;

  • Hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

Trường hợp Thông báo miễn thuế đã ban hành cần điều chỉnh, Cục Hải quan căn cứ văn bản đề nghị điều chỉnh và hồ sơ liên quan để ban hành Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế.

Riêng trường hợp điều chỉnh thời hạn nhập khẩu ghi trên Giấy phép nhập khẩu, Cục Hải quan không thực hiện điều chỉnh thời hạn trong Thông báo miễn thuế; cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện theo văn bản điều chỉnh thời hạn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền, phân cấp.

Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận, xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp bản giấy các chứng từ trong hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu căn cứ vào thông báo miễn thuế; thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có) của Cục Hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp Thông báo miễn thuế được cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp bản giấy Thông báo miễn thuế; cơ quan hải quan sử dụng thông tin trên Hệ thống để thực hiện miễn thuế.

3. Hàng hóa nào thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu?

Theo Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; đồng thời, hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác vào thị trường trong nước cũng thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định.

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư; bao gồm hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các quyền này.

​Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?
 

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?