Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

1. Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Theo Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP:

“Dịch vụ an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:

1. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.

2. Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.

4. Dịch vụ giám sát an ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

5. Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.

7. Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.

8. Dịch vụ an ninh mạng khác gồm:

a) Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;

b) Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;

c) Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng;

d) Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.”

Như vậy, dịch vụ an ninh mạng gồm 08 nhóm: 

  • Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; 
  • Bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự; 
  • Tư vấn an ninh mạng; 
  • Giám sát an ninh mạng; 
  • Ứng cứu sự cố an ninh mạng; 
  • Khôi phục dữ liệu; Phòng ngừa, chống tấn công mạng; 
  • Dịch vụ an ninh mạng khác. 
Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?
Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

2. Đặc điểm của từng nhóm dịch vụ an ninh mạng được quy định thế nào? 

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 332/2026, đặc điểm của từng nhóm an ninh mạng được quy định như sau:

Thứ nhất, dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm các hoạt động:

  • Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin;
  • Phát hiện lỗ hổng, điểm yếu;
  • Đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.

Thứ hai, dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự: Là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Thứ ba, dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.

Thứ tư, dịch vụ giám sát an ninh mạng, bao gồm:

  • Giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin;
  • Thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực;
  • Phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

Thứ năm, dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

Thứ sáu, dịch vụ khôi phục dữ liệu: Là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.

Thứ bảy, dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng: Là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.

Thứ tám, nhóm dịch vụ an ninh mạng khác gồm 04 loại: 

  • Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng: Là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
  • Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng.
  • Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng: Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.
  • Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật: Là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Dịch vụ an ninh mạng là gì?

Theo quy định tại Khoản 22 Điều 2 Luật An ninh mạng 2025: 

“Dịch vụ an ninh mạng là dịch vụ được cung cấp để bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.”

Như vậy, có thể hiểu dịch vụ an ninh mạng là những dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm phạm an ninh mạng và đảm bảo an toàn cho các thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

4. Cung cấp dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng những điều kiện nào?

Theo Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

4.1. Các điều kiện chung tại Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

  • Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không được vi phạm các quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. 
  • Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tại thời điểm được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, thời hạn đầu tư còn lại phải dài hơn 05 năm.
  • Người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được uỷ quyền của họ không được thuộc các trường hợp sau đây:
    • Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài đang điều tra, truy tố, xét xử;
    • Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích; 
    • Người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; 
    • Người đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
    • Người đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp phải có nhân sự phụ trách kỹ thuật phù hợp với sản phẩm an ninh mạng kinh doanh, trong đó người này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành về an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
  • Điều kiện về kỹ thuật: Tổ chức, doanh nghiệp phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.

4.2. Đáp ứng yêu cầu về nhân sự theo từng loại hình dịch vụ an ninh mạng

Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng:

  • Đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên;
  • Có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam;
  • Người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng:

  • Đội ngũ phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên;
  • Có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin;
  • Người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

4.3. Có phương án kỹ thuật, dự phòng và kinh doanh phù hợp

  • Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;
  • Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng và quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
  • Có phương án kinh doanh phù hợp, bao gồm: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp; phương án bảo mật thông tin của khách hàng; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.

Trên đây là thông tin về “Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó quy định việc tổ chức, hoạt động và hỗ trợ cho Ban đại diện. Vậy Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng. Vậy người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu, cần đáp ứng điều kiện gì?

 

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?