Không đeo khẩu trang, năm 2023 người dân còn bị phạt không?

Hiện nay, số ca mắc Covid-19 lại tăng trở lại nhưng có không ít người chủ quan không đeo khẩu trang khi ra ngoài. Vậy năm 2023 không đeo khẩu trang người dân có bị phạt không?

 

Năm 2023, có bắt buộc đeo khẩu trang nơi công cộng?

Theo quy định hiện hành tại Quyết định số 2447/QĐ-BYT ngày 06/9/2022, Bộ Y tế yêu cầu người dân bắt buộc phải đeo khẩu trang tại nơi công cộng trong trường hợp sau đây:

- Khi có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp, mắc hoặc nghi mặc Covid-19.

- Khi đến nơi đã công bố mức độ dịch cấp 3 hoặc cấp 4 với tất cả các đối tượng trừ trẻ em dưới 05 tuổi.

Ngoài ra, với một số địa điểm cụ thể, đối tượng cụ thể dưới đây, Bộ Y tế cũng yêu cầu người dân bắt buộc phải đeo khẩu trang:

- Tại cơ sở y tế, tại nơi cách ly, nơi mà người đang cách ly ở hoặc đang theo dõi giám sát y tế: Với tất cả mọi người khi đến những địa điểm này trừ người cách ly trong phòng đơn, người bị suy hô hấp, người đang thực hiện thủ thuật, trẻ em dưới 05 tuổi. Riêng nhân viên y tế phải sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân theo quy định.

- Khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng như máy bay, tàu hoả, tàu điện, xe khách, xe bus, taxi…: Trường hợp này áp dụng với cả người lái xe, cả hành khách và phục vụ trên xe.

- Tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

- Tại nơi có không gian kín, thông khí kém như quán bar, vũ trường, karaoke, spa, mát xa, phòng tập thể hình, các quán ăn, rạp chiếu phim, nhà hát, nhà thi đấu, trường quay, rạp xiếc: Cả người bán, nhân viên phục vụ, người quản lý…

- Tại nơi tổ chức các sự kiện tập trung đông nguwoif như bảo tàng, thư viện, triển lãm, khu vui chơi, giải trí, lễ cưới, lễ tang, hội chợ, công trình di tích, khu du lịch…

- Tại nơi tiếp nhận hồ sơ, nơi giao dịch.

Ngoài những địa điểm và đối tượng nêu trên, các trường hợp khác được khuyến khích sử dụng khẩu trang tại nơi công cộng nhằm góp phần làm giảm sự lay lan của dịch Covid-19 trong cộng đồng, bảo vệ sức khoẻ của người cao tuổi, người béo phì, người có bệnh lý nền…

Vẫn có 8 trường hợp bắt buộc phải đeo khẩu trang
Vẫn có 8 trường hợp bắt buộc phải đeo khẩu trang (Ảnh minh hoạ)

Năm 2023 không đeo khẩu trang có bị phạt không?

Mặc dù trước đó đã có đề xuất coi Covid-19 là bệnh lưu hành nhưng theo Bộ Y tế đây vẫn chưa được coi là bệnh lưu hành mà đang trong giai đoạn chuyển tiếp giữa phòng chống đại dịch và quản lý bền vững.

Do đó, khi Covid-19 vẫn thuộc danh sách bệnh truyền nhiễm nhóm A thì theo Quyết định số 2447/QĐ-BYT, những địa điểm và đối tượng nêu trên phải đeo khẩu trang. Nếu không đeo thì vẫn bị xem là vi phạm quy định về phòng, chống dịch.

Xử phạt hành chính

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định số 124/2021/NĐ-CP, người nào không đeo khẩu trang, sát khuẩn, giữ khoảng cách, khai báo y tế… để bảo vệ bản thân trước dịch bệnh thì có thể bị phạt từ 01 - 03 triệu đồng.

Chịu trách nhiệm hình sự

Không chỉ bị xử phạt hành chính, trong trường hợp nguy hiểm hơn, làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 240 Bộ luật Hình sự. Cụ thể:

- Phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 01 - 05 năm: Làm lây lan dịch bệnh cho người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đưa/cho phép đưa động vật, thực vật, sản phẩm động thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền Covid-19 cho người ra khỏi vùng có dịch.
  • Đưa/cho phép đưa động vật, thực vật, sản phẩm động thực vật hoặc vật phẩm khác mang mầm bệnh hoặc bị nhiễm bệnh vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Hành vi khác làm lây lan dịch Covid-19.

- Phạt tù từ 05 - 10 năm:

  • Khiến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế phải công bố dịch.
  • Làm chết người.

- Phạt tù từ 10 - 12 năm:

  • Khiến Thủ tướng phải công bố dịch.
  • Làm chết 02 người trở lên.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề hoặc công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Trên đây là quy định về vấn đề: Năm 2023 không đeo khẩu trang có bị phạt không? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Để giúp cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng nắm bắt những thay đổi đáng chú ý trong quản lý ngoại thương. LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Khi dự án đầu tư sắp hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư cần chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để bảo đảm dự án được tiếp tục triển khai. Bài viết dưới đây hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định mới nhất.