Mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP, hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên là một trong các hành vi vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo. Vậy mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt bao nhiêu tiền?

1. Mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo điểm a khoản 3 Điều 12 Chương II Nghị định 367/2026/NĐ-CP, hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng. 

Cụ thể, khoản 3 Điều 12 quy định như sau:

“Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mạo danh nhà báo, phóng viên;
b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thẻ nhà báo” 

Đáng chú ý, Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền tại Chương II nhìn chung được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức; tuy nhiên, riêng mức phạt tại Điều 12 được áp dụng đối với cá nhân. 

Do đó, với hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên, cá nhân vi phạm bị phạt trực tiếp từ 20 - 30 triệu đồng.

Mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt bao nhiêu tiền?
Mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

2. Mạo danh nhà báo, phóng viên có phải nộp lại số lợi bất hợp pháp không?

Theo điểm b khoản 6 Điều 12 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, đối với hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên, người vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, nếu từ việc mạo danh phát sinh số lợi bất hợp pháp. 

“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp và điểm a khoản 4 Điều này”.

Như vậy, nếu cá nhân chỉ thực hiện hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên thì mức phạt tiền theo quy định là từ 20 - 30 triệu đồng. Nếu hành vi mạo danh đồng thời làm phát sinh khoản lợi bất hợp pháp thì ngoài tiền phạt, người vi phạm còn phải nộp lại khoản lợi bất hợp pháp đó.

Nghị định cũng quy định cụ thể cách xác định số lợi bất hợp pháp. Theo khoản 3 Điều 7, số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền mà tổ chức, cá nhân có được sau khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lợi này có thể là tiền, tài sản, giấy tờ và vật có giá hoặc tài sản khác có được từ hành vi vi phạm. 

3. Phân biệt hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng.
 
Cùng mức phạt này còn áp dụng đối với nhà báo, phóng viên hoạt động báo chí không đúng phạm vi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí về tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí đang công tác để trục lợi hoặc vì mục đích khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, Nghị định 367/2026/NĐ-CP đang phân biệt hai nhóm hành vi:

  • Mạo danh nhà báo, phóng viên: phạt từ 20 - 30 triệu đồng;
  • Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi: phạt từ 30 - 50 triệu đồng, nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Ngoài tiền phạt, khoản 5 Điều 12 còn quy định tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi thuộc khoản 4 Điều này. 

Tóm lại, cá nhân mạo danh nhà báo, phóng viên bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 367/2026/NĐ-CP. Nếu hành vi làm phát sinh số lợi bất hợp pháp, người vi phạm còn phải nộp lại khoản lợi này. Trường hợp lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức phạt cao hơn, từ 30 - 50 triệu đồng. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.