Huy chương là một trong các hình thức khen thưởng được pháp luật về thi đua, khen thưởng quy định cho những cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn nhất định. Vậy người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?
- 1. Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền?
- 2. Có những loại Huy chương nào?
- 3. Những ai được tặng Huy chương theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022?
- 3.1. Ai được tặng Huy chương Quân kỳ quyết thắng?
- 3.2. Ai được tặng Huy chương Vì an ninh Tổ quốc?
- 3.3. Điều kiện được tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang
- 3.4. Ai được tặng Huy chương Hữu nghị?
- 4. Cơ quan nào có trách nhiệm chi tiền thưởng Huy chương?
1. Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền?
Theo Điều 58 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định:
“Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương được quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy chương, hộp đựng Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.”
Như vậy, mức thưởng đối với người nhận Huy chương được xác định theo công thức:
Tiền thưởng Huy chương = 1,5 x mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.
Theo đó, tiền thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình được tính trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Hiện tại, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.530.000 triệu đồng.
Như vậy, mức tiền thưởng Huy chương hiện tại = 1,5 x 2.530.000 triệu đồng = 3.795.000 đồng.
Đồng thời, khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định số tiền sau khi lấy mức lương cơ sở nhân với hệ số tiền thưởng được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Do đó, muốn xác định chính xác người nhận Huy chương được nhận bao nhiêu tiền thì phải căn cứ vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm quyết định khen thưởng được ban hành.

2. Có những loại Huy chương nào?
Theo khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huy chương gồm 04 nhóm sau:
- Huy chương Quân kỳ quyết thắng;
- Huy chương Vì an ninh Tổ quốc;
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huy chương Hữu nghị.
Cá nhân được tặng hoặc truy tặng một trong các Huy chương nêu trên đều thuộc trường hợp được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở theo quy định của Nghị định.
3. Những ai được tặng Huy chương theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022?
Khoản 1 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho các nhóm chủ thể gồm: Quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đồng thời có Huy chương dành cho người nước ngoài có nhiều đóng góp trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
3.1. Ai được tặng Huy chương Quân kỳ quyết thắng?
Theo Điều 55 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huy chương Quân kỳ quyết thắng để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân.
Điều kiện là cá nhân phải có quá trình công tác liên tục từ 25 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Khi được tặng hoặc truy tặng Huy chương Quân kỳ quyết thắng, cá nhân thuộc diện áp dụng Điều 58 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.
3.2. Ai được tặng Huy chương Vì an ninh Tổ quốc?
Theo Điều 56 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huy chương Vì an ninh Tổ quốc để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Các cá nhân này phải có quá trình công tác liên tục từ 25 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Mức tiền thưởng đối với người được tặng hoặc truy tặng Huy chương Vì an ninh Tổ quốc cũng là 1,5 lần mức lương cơ sở theo Điều 58 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
3.3. Điều kiện được tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huy chương Chiến sĩ vẻ vang để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Khoản 2 Điều 57 quy định thời gian công tác tương ứng với từng hạng như sau:
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất: có quá trình công tác liên tục từ 20 năm trở lên;
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhì: có quá trình công tác liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm;
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba: có quá trình công tác liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.
Khoản 3 Điều 57 còn có quy định riêng đối với người làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm nhiệm vụ quốc tế. Trong đó, thời gian thực hiện các nhiệm vụ này của các đối tượng được luật quy định được nhân hệ số 02 khi tính thời gian công tác để tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang các hạng.
Dù là hạng Nhất, hạng Nhì hay hạng Ba, Điều 58 Nghị định 368/2026/NĐ-CP đều quy định chung mức tiền thưởng Huy chương là 1,5 lần mức lương cơ sở.
3.4. Ai được tặng Huy chương Hữu nghị?
Theo Điều 58 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huy chương Hữu nghị để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài thuộc các nhóm đối tượng mà Luật quy định.
Trong đó có người nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, Chính phủ nước ngoài; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế; hội hữu nghị; cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng, cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam và tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Huy chương này còn có thể được tặng hoặc truy tặng cho Lãnh sự Danh dự Việt Nam tại nước ngoài có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 03 năm trở lên hoặc người nước ngoài thuộc trường hợp luật quy định có thời gian đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm trở lên.
Khoản 2 Điều 58 yêu cầu cá nhân được xét tặng phải có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục và tập quán tốt đẹp của Việt Nam; đồng thời có nhiều đóng góp đối với Việt Nam hoặc quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận, đề nghị.
4. Cơ quan nào có trách nhiệm chi tiền thưởng Huy chương?
Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng theo khoản 4 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và thực hiện hạch toán theo quy định.
Đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán thành mục riêng.
Trên đây là giải đáp về mức tiền thưởng đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Để tra cứu toàn văn Nghị định 368/2026/NĐ-CP và Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, bạn có thể xem trực tiếp trên LuatVietnam.vn kết hợp sử dụng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực và Lược đồ văn bản.
RSS