Điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị là gì? Mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị

Huân chương Hữu nghị là một trong các hình thức khen thưởng dành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp trong quan hệ với Việt Nam. Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhóm đối tượng được xét tặng cũng như mức tiền thưởng áp dụng đối với Huân chương Hữu nghị.

 

Điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị là gì? Mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị
(Ảnh minh họa)

1. Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hữu nghị

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Hữu nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng. 

Khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định:

““Huân chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài có đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước trên thế giới và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;

b) Có đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.”

Bên cạnh tiêu chuẩn chung nêu trên, khoản 2 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP còn xác định cụ thể những tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng khen thưởng. Đối với một số nhóm đối tượng, Nghị định quy định thêm những điều kiện cụ thể như thời gian đảm nhiệm chức vụ, thời gian công tác tại Việt Nam hoặc yêu cầu về quá trình tiếp tục đóng góp cho quan hệ hữu nghị với Việt Nam.

2. Những trường hợp được xét tặng Huân chương Hữu nghị

Khoản 2 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP chia đối tượng khen thưởng Huân chương Hữu nghị thành nhiều nhóm, bao gồm cả cơ quan, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài. 

2.1. Cơ quan, tổ chức nước ngoài

Theo các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khen thưởng gồm:

  • Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố;
  • Tổ chức nước ngoài mà Việt Nam là thành viên hoặc có quan hệ đối tác;
  • Hội Hữu nghị với Việt Nam của các nước;
  • Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Văn phòng, Cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam. 

Ngoài các nhóm được liệt kê cụ thể trên, điểm h khoản 2 Điều 24 còn quy định đối với tổ chức nước ngoài khác không thuộc các trường hợp đã nêu.

Theo đó, tổ chức nước ngoài khác vẫn có thể thuộc đối tượng khen thưởng Huân chương Hữu nghị nếu:

  • Có thành tích đặc biệt xuất sắc;
  • Đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng;
  • Được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị. 

Như vậy, phạm vi đối tượng tổ chức được xét Huân chương Hữu nghị không chỉ giới hạn ở cơ quan nhà nước nước ngoài hoặc cơ quan ngoại giao mà còn bao gồm tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các Hội Hữu nghị với Việt Nam và một số tổ chức nước ngoài khác đáp ứng điều kiện.

2.2. Cá nhân nước ngoài

Đối với cá nhân nước ngoài, các điểm i, k, l và m khoản 2 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP xác định từng nhóm đối tượng cùng điều kiện tương ứng. 

Thứ nhất, cá nhân nước ngoài là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài

Theo điểm i khoản 2 Điều 24, đây là người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Cá nhân thuộc nhóm này phải đáp ứng một trong các điều kiện về thời gian:

  • Có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm liên tục trở lên; hoặc
  • Có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm. 

Như vậy, Nghị định đặt ra hai căn cứ khác nhau về thời gian: thời gian giữ chức vụ hoặc thời gian công tác tại Việt Nam.

Thứ hai, Trưởng các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

Theo điểm k khoản 2 Điều 24, đối tượng này phải là Trưởng Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam của các nước có quan hệ:

  • Đối tác đặc biệt;
  • Đối tác chiến lược;
  • Hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam.

Đồng thời, cá nhân phải có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm.

Như vậy, đối với nhóm này, Nghị định xác định cả điều kiện về quan hệ đối tác của quốc gia với Việt Nam và thời gian công tác tại Việt Nam.

Thứ ba, cá nhân nước ngoài đã được tặng Huy chương Hữu nghị

Theo điểm l khoản 2 Điều 24 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân nước ngoài đã được tặng Huy chương Hữu nghị thuộc đối tượng xét Huân chương Hữu nghị nếu trong 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng góp tích cực vào việc:

  • Xây dựng;
  • Củng cố;
  • Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện với Việt Nam. 

Như vậy, việc đã được tặng Huy chương Hữu nghị chưa phải điều kiện duy nhất. Nghị định còn yêu cầu cá nhân tiếp tục có đóng góp tích cực trong khoảng thời gian 05 năm tiếp theo.

Thứ tư, cá nhân nước ngoài khác

Theo điểm m khoản 2 Điều 24, cá nhân nước ngoài không thuộc các nhóm nêu trên vẫn có thể thuộc đối tượng xét tặng Huân chương Hữu nghị nếu:

  • Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng: 

“Có đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị”

  • Được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị. 

3. Tiền thưởng khi được tặng Huân chương Hữu nghị

Mức tiền thưởng đối với Huân chương Hữu nghị được quy định tại Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Nghị định phân biệt mức thưởng áp dụng đối với cá nhân và tập thể. 

3.1. Mức tiền thưởng đối với cá nhân

Theo điểm h khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hữu nghị được hưởng mức tiền thưởng bằng 4,5 lần mức lương cơ sở. 

Cùng với tiền thưởng, khoản 1 Điều 54 còn quy định cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được nhận:

  • Bằng;
  • Khung;
  • Hộp đựng khung bằng;
  • Huân chương;
  • Hộp đựng Huân chương;
  • Mức tiền thưởng tương ứng. 

Đối với Huân chương Hữu nghị, công thức xác định mức tiền thưởng đối với cá nhân là: Tiền thưởng = 4,5 × mức lương cơ sở.

Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. 

Nếu quyết định khen thưởng được ban hành trong thời gian mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng đang có hiệu lực, tiền thưởng được tính như sau: 4,5 × 2.530.000 đồng = 11.385.000 đồng. 

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam, do đó cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hữu nghị được hưởng mức tiền thưởng là 11.390.000 đồng.

3.2. Mức tiền thưởng đối với tập thể

Khoản 2 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng bằng, khung, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. 

Trong khi mức thưởng đối với cá nhân được tặng Huân chương Hữu nghị là 4,5 lần mức lương cơ sở, mức thưởng đối với tập thể được xác định là: 4,5 × 2 = 9 lần mức lương cơ sở.

Theo đó:

  • Cá nhân: được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
  • Tập thể: được thưởng 9 lần mức lương cơ sở.

Như vậy, nếu áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức thưởng đối với tập thể được xác định là 9 × 2.530.000 đồng = 22.770.000 đồng

3.3. Nguyên tắc tính và làm tròn tiền thưởng

Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng được xác định theo Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, khoản 1 Điều 52 quy định tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng. 

Do đó, số tiền cụ thể khi được tặng Huân chương Hữu nghị phụ thuộc vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.

Khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP còn quy định tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam. 

Như vậy, việc tính tiền thưởng được thực hiện theo hướng:

  • Xác định mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng;
  • Đối với cá nhân, nhân với hệ số 4,5 là 4,5 x 2,53 triệu đồng/tháng
  • Đối với tập thể, mức thưởng bằng gấp hai lần mức thưởng đối với cá nhân, tương ứng hệ số 9 là 9 x 2,53 triệu đồng/tháng;
  • Sau đó làm tròn số tiền thưởng lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.

Trên đây là thông tin về điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị và mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số. Vậy người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có thể được huy động hoặc khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng. Vậy tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào, hình thức tham gia và thẩm quyền huy động được quy định ra sao?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu, ai thuộc diện được xem xét hưởng và khoản hỗ trợ này được chi trả như thế nào?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định cụ thể về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân, trong đó có nội dung về phân loại đơn vị và xác định mức tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia từng nhóm lực lượng bảo vệ an ninh mạng, trong đó yêu cầu có sự khác nhau tùy vị trí, phạm vi nhiệm vụ và hệ thống thông tin được tiếp cận. Vậy cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh mạng, cách tổ chức từng lực lượng và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào, từng lực lượng có vị trí, nhiệm vụ ra sao và việc phối hợp giữa các lực lượng được thực hiện như thế nào?

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Vậy điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất dành cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình được quy định ra sao?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thu hút nhân tài cho những người có trình độ, năng lực hoặc thành tích nổi trội trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh mạng. Vậy những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Hoạt động cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về hoạt động cho thuê tài chính và quản lý ngoại hối. Vậy để thực hiện cho thuê tài chính bằng ngoại tệ, các bên cần đáp ứng những điều kiện gì?