Một số doanh nghiệp, dự án được lựa chọn nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo phương thức đơn giản hóa thủ tục. Vậy những doanh nghiệp nào được áp dụng, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và khi nào dây chuyền được thông quan?
- 1. Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?
- 2. Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ cũ theo phương thức đơn giản hóa gồm những gì?
- 2.1. Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp thuộc diện được áp dụng
- 2.2. Văn bản cam kết nhập khẩu và đăng ký giám định
- 3. Nhập khẩu và giám định dây chuyền theo phương thức đơn giản hóa như thế nào?
- 3.1. Đưa hàng về bảo quản và thực hiện giám định
- 3.2. Thời hạn nộp chứng thư và điều kiện thông quan
- 4. Dây chuyền phải đáp ứng tiêu chí gì và doanh nghiệp cần làm gì sau thông quan?
1. Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?
Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, các đối tượng được lựa chọn nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục thông thường tại Điều 7 hoặc phương thức đơn giản hóa tại Điều 8 gồm:
- Doanh nghiệp công nghệ cao theo pháp luật về công nghệ cao;
- Doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao;
- Doanh nghiệp nhập khẩu dây chuyền cho dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư.
Như vậy, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp trên đều được áp dụng thủ tục đơn giản hóa khi nhập khẩu dây chuyền công nghệ cũ.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu cho dự án đầu tư, dự án phải thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt. Việc dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không đồng nghĩa với việc được áp dụng phương thức này.

2. Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ cũ theo phương thức đơn giản hóa gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên thuộc dây chuyền, ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị các thông tin, tài liệu sau:
2.1. Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp thuộc diện được áp dụng
Theo điểm a khoản 1 Điều 8, cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm chủ động khai thác thông tin về doanh nghiệp hoặc dự án từ các cơ sở dữ liệu được công bố.
Trường hợp không khai thác được dữ liệu hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp phải bổ sung bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp đối với một trong các giấy tờ phù hợp sau:
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó ghi nhận dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp giấy tờ tương ứng với đối tượng mà mình thuộc diện được áp dụng, khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung.
2.2. Văn bản cam kết nhập khẩu và đăng ký giám định
Theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 8, doanh nghiệp phải chuẩn bị hai văn bản:
Thứ nhất, văn bản cam kết nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục II, kèm danh mục máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền dự kiến nhập khẩu.
Văn bản thể hiện thông tin doanh nghiệp, dây chuyền, địa điểm lắp đặt, thời gian dự kiến hoàn thành lắp đặt và nộp chứng thư giám định. Doanh nghiệp đồng thời cam kết sử dụng dây chuyền để trực tiếp phục vụ sản xuất tại Việt Nam.
Thứ hai, văn bản đăng ký giám định theo Mẫu số 02 Phụ lục II, có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định và kèm danh mục máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu.
Việc giám định được thực hiện sau khi dây chuyền đã nhập khẩu, lắp đặt hoàn thiện và bắt đầu đi vào vận hành.
Trường hợp thay đổi danh mục máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu, doanh nghiệp phải gửi văn bản đề nghị điều chỉnh có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định đến cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.
3. Nhập khẩu và giám định dây chuyền theo phương thức đơn giản hóa như thế nào?
3.1. Đưa hàng về bảo quản và thực hiện giám định
Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, sau khi nộp đầy đủ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu bổ sung, doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản theo quy định của pháp luật hải quan.
Các lô hàng thuộc cùng một dây chuyền phải được làm thủ tục nhập khẩu tại một địa điểm làm thủ tục hải quan.
Theo khoản 4 Điều 11, việc giám định được thực hiện tại địa điểm sản xuất của doanh nghiệp hoặc địa điểm triển khai dự án, sau khi dây chuyền đã lắp đặt hoàn thiện và bắt đầu vận hành. Tại thời điểm giám định, dây chuyền phải ở trạng thái đang hoạt động.
Đáng lưu ý, trong thời gian bảo quản, doanh nghiệp chỉ được lắp đặt và vận hành dây chuyền để phục vụ giám định, không được đưa dây chuyền vào sản xuất.
3.2. Thời hạn nộp chứng thư và điều kiện thông quan
Theo điểm b khoản 2 Điều 8, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định cho cơ quan hải quan trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày đưa lô hàng đầu tiên thuộc dây chuyền về bảo quản.
Cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan khi hồ sơ, tài liệu đầy đủ, đúng quy định và chứng thư giám định kết luận dây chuyền đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Trường hợp dây chuyền có độ phức tạp cao, cần thêm thời gian lắp đặt, vận hành và giám định, doanh nghiệp được đề nghị gia hạn thời gian nộp chứng thư.
Văn bản đề nghị gia hạn phải lập theo Mẫu số 03 Phụ lục II, có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định và gửi đến cơ quan hải quan chậm nhất 30 ngày trước hạn nộp chứng thư.
Doanh nghiệp chỉ được gia hạn một lần, với thời gian gia hạn không quá 06 tháng so với thời điểm đã cam kết lần đầu.
Theo điểm a khoản 2 Điều 11, chứng thư giám định dây chuyền theo phương thức đơn giản hóa có thời hạn hiệu lực không quá 03 tháng kể từ ngày cấp.
4. Dây chuyền phải đáp ứng tiêu chí gì và doanh nghiệp cần làm gì sau thông quan?
Mặc dù được áp dụng thủ tục đơn giản hóa, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng vẫn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nhập khẩu.
Theo Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, dây chuyền phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Được sản xuất phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Nếu không có QCVN liên quan thì phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 5.
- Về công suất, hiệu suất: Công suất hoặc hiệu suất còn lại đạt từ 85% trở lên so với thiết kế.
- Về mức tiêu hao: Mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu và năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
- Về công nghệ: Không thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc cấm chuyển giao.
- Về mức độ sử dụng: Công nghệ đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất ở các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD).
Chứng thư giám định phải nhận xét, đánh giá từng tiêu chí nêu trên và kết luận dây chuyền có đáp ứng điều kiện nhập khẩu hay không, theo điểm đ khoản 1 Điều 11.
Nếu kết quả giám định cho thấy dây chuyền không đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5, doanh nghiệp bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và buộc phải tái xuất.
Sau khi hoàn thành thông quan hoặc bị từ chối thông quan, doanh nghiệp phải gửi báo cáo tình hình nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục II đến Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 13, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi nhận được báo cáo hoàn thành thông quan, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan kiểm tra việc tuân thủ quy định về an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng như Tình trạng hiệu lực và Lược đồ văn bản...
RSS