Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/9/2026, văn bản xác định cụ thể các hành vi vi phạm, mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả cũng như thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực báo chí. Vậy Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào? 

1. Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí, bao gồm phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt, mức phạt tiền và thời hiệu xử phạt. Các nội dung này được quy định chủ yếu tại Điều 1 đến Điều 5 Nghị định 367/2026/NĐ-CP.

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào? (Ảnh minh họa)

1.1. Phạm vi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí

Theo Điều 1 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, Nghị định quy định về:

  • Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí;
  • Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi đang thực hiện;
  • Hình thức xử phạt, mức xử phạt;
  • Biện pháp khắc phục hậu quả;
  • Đối tượng bị xử phạt;
  • Thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt;
  • Việc thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

Đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực báo chí nhưng không được quy định tại Nghị định 367/2026/NĐ-CP, việc xử phạt được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. 

1.2. Đối tượng nào bị xử phạt theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 2 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, đối tượng bị xử phạt gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định, trừ những tổ chức nước ngoài thuộc trường hợp không áp dụng quy định tại khoản 4 Điều này.

Đối với tổ chức, khoản 2 Điều 2 liệt kê các nhóm chủ thể gồm:

  • Cơ quan báo chí, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Tổ chức nước ngoài có hoạt động báo chí tại Việt Nam, trừ các trường hợp không áp dụng quy định tại khoản 4 Điều này;
  • Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đáng chú ý, theo khoản 3 Điều 2, hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm theo Nghị định này thì bị xử phạt như đối với cá nhân. 

Khoản 4 Điều 2 đồng thời xác định một số chủ thể không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định, gồm cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định và tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

1.3. Có những hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả nào?

Theo Điều 3 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, hình thức xử phạt chính gồm:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền.
  • Ngoài ra, tùy hành vi còn có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như:
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Đình chỉ hoạt động từ 06 - 12 tháng;
  • Tước quyền sử dụng một số loại giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình trong thời hạn từ 01 - 12 tháng. 

Nghị định đồng thời quy định nhiều biện pháp khắc phục hậu quả, chẳng hạn:

  • Buộc nộp lại giấy phép, thẻ nhà báo;
  • Buộc thu hồi tên miền;
  • Buộc xin lỗi công khai;
  • Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép;
  • Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc thông tin vi phạm pháp luật;
  • Buộc đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
  • Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu;
  • Buộc lưu giữ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung;
  • Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu. 

1.4. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là:

  • 500 triệu đồng đối với tổ chức;
  • 250 triệu đồng đối với cá nhân.

Theo khoản 2 Điều này, mức phạt tiền tại Chương II về nguyên tắc được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điều 12 được áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. 

1.5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm. 

Tuy nhiên, để xác định thời hiệu 02 năm này bắt đầu từ khi nào, cần phân biệt hành vi vi phạm đã kết thúc và hành vi vi phạm đang thực hiện.

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 367/2026/NĐ-CP:

“Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.”

Khoản 3 Điều 4 còn xác định cụ thể thời điểm chấm dứt của một số nhóm hành vi.

Ví dụ:

Đối với hành vi vi phạm về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san, thời điểm chấm dứt hành vi là thời điểm đăng, phát nội dung thông tin đó.

Đối với vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in, thời điểm chấm dứt hành vi là thời điểm sản phẩm báo chí in được mang ra hoặc mang vào lãnh thổ Việt Nam.

Đối với vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in, thời điểm chấm dứt hành vi là thời điểm sản phẩm báo chí in được mang ra hoặc mang vào lãnh thổ Việt Nam.

Đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, đặc san hoặc xuất bản bản tin, đặc san không có giấy phép, thời điểm chấm dứt hành vi là thời điểm hoàn thành xuất bản bản tin, đặc san.

Đối với vi phạm về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, thời điểm chấm dứt hành vi là thời điểm phải báo cáo theo quy định. 

Những hành vi không thuộc các trường hợp được xác định là đã kết thúc nêu trên được coi là hành vi đang diễn ra nếu tại thời điểm cơ quan hoặc người có thẩm quyền phát hiện, xử lý, hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước.

2. Những hành vi vi phạm báo chí nào bị xử phạt theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP?

2.1. Vi phạm về giấy phép hoạt động báo chí

Điều 11 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức xử phạt đối với vi phạm về giấy phép hoạt động báo chí.

Chẳng hạn, hành vi thay đổi một số nội dung ghi trong giấy phép nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng; trường hợp thay đổi nội dung thuộc diện phải có văn bản chấp thuận nhưng không được chấp thuận bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 có thể bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng. 

Đặc biệt, theo khoản 5 Điều 11, hành vi hoạt động báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh hoặc truyền hình mà không có giấy phép hoạt động báo chí bị phạt từ 300 - 400 triệu đồng. Tùy hành vi, Nghị định còn quy định các biện pháp như buộc nộp lại giấy phép, thu hồi tên miền hoặc tiêu hủy sản phẩm báo chí. 

2.2. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo

Theo Điều 12 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, nhiều hành vi liên quan đến hoạt động báo chí và sử dụng thẻ nhà báo bị xử phạt.

Trong đó, mức phạt từ 20 - 30 triệu đồng áp dụng đối với các hành vi:

  • Mạo danh nhà báo, phóng viên;
  • Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân;
  • Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thẻ nhà báo. 

Mức phạt từ 30 - 50 triệu đồng áp dụng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hoạt động báo chí không đúng phạm vi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí về tôn chỉ, mục đích để trục lợi hoặc vì mục đích khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 

2.3. Vi phạm khi có hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí

Điều 13 Nghị định 367/2026/NĐ-CP cũng xử phạt hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí. Cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng; thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí bị phạt từ 30 - 50 triệu đồng.

Hành vi đe dọa, uy hiếp tính mạng nhà báo, phóng viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 70 - 100 triệu đồng.


2.4. Vi phạm về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí

Một trong những nhóm quy định quan trọng của Nghị định là Điều 14 về vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san.

Theo khoản 2 Điều 14, mức phạt từ 10 - 20 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi như:

  • Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng;
  • Minh họa, đặt tiêu đề tin, bài không phù hợp với nội dung thông tin làm người đọc hiểu sai nội dung;
  • Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung hoặc đăng, phát không đúng thời điểm theo quy định.
  • Mức xử phạt tăng lên theo tính chất, mức độ của nội dung vi phạm.

Theo khoản 5 Điều 14, đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng. Trường hợp đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng thuộc khoản 6 Điều 14 thì mức phạt từ 80 - 100 triệu đồng. 

Đối với một số hành vi có tính chất nghiêm trọng hơn mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, khoản 8 Điều 14 quy định mức phạt từ 300 - 400 triệu đồng, còn khoản 9 quy định mức phạt từ 400 - 500 triệu đồng. 

Ngoài tiền phạt, tùy trường hợp còn có thể áp dụng các biện pháp như tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí, buộc cải chính, buộc xin lỗi công khai, buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm hoặc tiêu hủy sản phẩm báo chí. 

3. Nghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 39 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.

Đối với hành vi vi phạm xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định có hiệu lực nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết, khoản 1 Điều 40 quy định áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi.

Ngược lại, nếu hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 26/9/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực, khoản 2 Điều 40 quy định áp dụng Nghị định 367/2026/NĐ-CP để xử lý. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, doanh nghiệp có thể chưa cung cấp được chứng thư giám định tại thời điểm nộp hồ sơ. Vậy máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép hoạt động báo chí là một trong những căn cứ pháp lý để cơ quan báo chí thực hiện hoạt động theo quy định. Vậy hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức phạt đối với hành vi này như sau. 

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc đã qua sử dụng có thể vẫn hoạt động tốt dù được sản xuất từ nhiều năm trước. Tuy nhiên, tuổi thiết bị là một tiêu chí khi nhập khẩu vào Việt Nam. Vậy máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Một số doanh nghiệp, dự án được lựa chọn nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo phương thức đơn giản hóa thủ tục. Vậy những doanh nghiệp nào được áp dụng, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và khi nào dây chuyền được thông quan?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về tuổi thiết bị, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. Vậy máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Huy chương là một trong các hình thức khen thưởng được pháp luật về thi đua, khen thưởng quy định cho những cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn nhất định. Vậy người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chí về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và chỉ được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Vậy hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì theo quy định mới?

Điều kiện để tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” là gì?

Điều kiện để tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” là gì?

Điều kiện để tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” là gì?

“Cờ thi đua của Chính phủ” là một trong các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước được quy định trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Vậy điều kiện để tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” là gì? Nội dung dưới đây được làm rõ theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.