Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về tuổi thiết bị, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. Vậy máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?
- 1. Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?
- 2. Điều kiện nào để máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng được nhập khẩu?
- 2.1. Máy móc phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
- 2.2. Máy móc nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất tại Việt Nam
- 3. Hồ sơ nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng gồm những gì?
- 4. Trường hợp nào được xem xét nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy quá 20 năm tuổi?
1. Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?
Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng được phép nhập khẩu nếu có tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm.
Quy định này được nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, trong đó xác định riêng tuổi thiết bị đối với lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng điều kiện:
“Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
Đối với lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy, Phụ lục I Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định máy và thiết bị cơ khí thuộc nhóm mã HS 84.39, 84.40, 84.41 có tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm.
Như vậy, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng thuộc các nhóm máy nêu trên được áp dụng mức tuổi thiết bị tối đa là 20 năm, thay vì mức chung 10 năm đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tuổi thiết bị được hiểu là thời gian tính theo năm, xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng; trong đó năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Phụ lục I của Thông tư cũng hướng dẫn cách tính tuổi thiết bị theo công thức:
Tuổi thiết bị (X) = Năm nhập khẩu - Năm sản xuất
Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.
Ví dụ, một máy sản xuất giấy được sản xuất năm 2008 và nhập khẩu về Việt Nam năm 2028 thì tuổi thiết bị được xác định là 20 năm và thuộc giới hạn cho phép theo quy định đối với lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy.

2. Điều kiện nào để máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng được nhập khẩu?
Ngoài yêu cầu về tuổi thiết bị, máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng còn phải đáp ứng các tiêu chí khác theo quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
2.1. Máy móc phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Cụ thể:
- Trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan thì máy móc, thiết bị phải phù hợp với quy định của QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu thì máy móc phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Quy định này áp dụng chung đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, trong đó có máy móc sử dụng trong lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy thuộc các mã HS được quy định tại Phụ lục I.
2.2. Máy móc nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất tại Việt Nam
Bên cạnh tiêu chí kỹ thuật, doanh nghiệp nhập khẩu cần bảo đảm mục đích sử dụng phù hợp với quy định.
Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, cơ quan quản lý không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
3. Hồ sơ nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng gồm những gì?
Khi nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung các tài liệu theo quy định tại Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp phải bổ sung:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu được công bố thì có thể sử dụng thông tin này để thay thế.
- Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị đã được hợp pháp hóa lãnh sự kèm bản dịch tiếng Việt về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc G7 hoặc Hàn Quốc.
- Trường hợp không có giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc được sản xuất tại quốc gia không thuộc G7, Hàn Quốc thì phải có chứng thư giám định của tổ chức giám định được chỉ định.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và các tài liệu bổ sung tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Cơ quan hải quan chỉ thực hiện thủ tục thông quan khi hồ sơ nhập khẩu đầy đủ, đúng quy định; trường hợp phải có chứng thư giám định thì chứng thư phải kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu theo Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
4. Trường hợp nào được xem xét nhập khẩu máy móc sản xuất giấy và bột giấy quá 20 năm tuổi?
Thông tư 56/2026/TT-BKHCN có quy định về trường hợp đặc biệt doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng vượt quá giới hạn tuổi thiết bị.
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam để duy trì hoạt động sản xuất có thể đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Công suất hoặc hiệu suất còn lại đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế;
- Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp không thực hiện thủ tục nhập khẩu thông thường mà phải lập hồ sơ đề nghị gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
Như vậy, máy móc sản xuất giấy và bột giấy thông thường chỉ được nhập khẩu nếu tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm theo Phụ lục I. Trường hợp vượt quá giới hạn này, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị riêng và chứng minh máy móc vẫn đáp ứng các tiêu chí về hiệu suất, mức tiêu hao và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Trên đây là thông tin về “Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS