Máy móc đã qua sử dụng có thể vẫn hoạt động tốt dù được sản xuất từ nhiều năm trước. Tuy nhiên, tuổi thiết bị là một tiêu chí khi nhập khẩu vào Việt Nam. Vậy máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?
1. Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?
Có thể được nhập khẩu, nhưng phải được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận theo Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Quy định này áp dụng với doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam, cần nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng vượt giới hạn tuổi để duy trì hoạt động sản xuất. Thiết bị còn phải đáp ứng các chỉ tiêu về công suất hoặc hiệu suất và mức tiêu hao theo khoản 1 Điều 10.
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tiêu chí tuổi thiết bị thông thường là không vượt quá 10 năm. Với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, giới hạn tuổi được quy định riêng tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư. Vì vậy, khi xác định một thiết bị có vượt giới hạn tuổi hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu với mức tuổi áp dụng cho chính thiết bị đó.
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định trường hợp xem xét nhập khẩu thiết bị có tuổi vượt mức tại khoản 1 Điều 6. Doanh nghiệp phải đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam và cần nhập khẩu thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất. Đồng thời:
- Công suất hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế. Theo khoản 1 Điều 10, công suất được tính bằng số lượng sản phẩm do máy móc, thiết bị tạo ra trong một đơn vị thời gian.
- Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, theo cách diễn đạt tại khoản 1 Điều 10.
Khi đáp ứng các điều kiện để đề nghị xem xét, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 10, doanh nghiệp phải nộp văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình nhập khẩu.

2. Tuổi máy móc, thiết bị được tính như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tuổi thiết bị là thời gian tính theo năm từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư nêu công thức: Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất. Tuổi được tính theo năm, không tính theo tháng. Chẳng hạn, theo ví dụ tại Phụ lục I, thiết bị sản xuất tháng 01/2008 và về cảng Việt Nam tháng 12/2018 có tuổi thiết bị là 10 năm.
Cách tính này giúp doanh nghiệp xác định thiết bị có nằm trong giới hạn tuổi tại khoản 1 Điều 6 hay thuộc trường hợp phải đề nghị xem xét theo Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Đối với thiết bị thuộc lĩnh vực có mức tuổi riêng tại Phụ lục I, doanh nghiệp cần dùng mức tuổi riêng đó để đối chiếu, thay vì mặc nhiên áp dụng mốc 10 năm.
3. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu thiết bị vượt giới hạn tuổi gồm những gì?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu đến Bộ Khoa học và Công nghệ, trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư. Theo điểm a khoản 2 Điều 10, văn bản phải giải trình sự cần thiết nhập khẩu để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp, theo điểm b khoản 2 Điều 10. Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm chủ động khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đã được công bố để thay thế giấy tờ này; nếu không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
- Chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định theo Điều 12 cấp, với nội dung theo điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 11 Thông tư, theo điểm c khoản 2 Điều 10.
Đối với thiết bị thuộc trường hợp Điều 10, điểm g khoản 1 Điều 11 yêu cầu chứng thư giám định có nhận xét, đánh giá về thông số kỹ thuật; tình trạng hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng; công suất hoặc hiệu suất còn lại; mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng so với thiết kế; thời gian sử dụng còn lại và các nội dung khác được liệt kê tại điểm này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét đề nghị nhập khẩu ra sao?
Trình tự xem xét hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN:
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lại hồ sơ hoặc có văn bản đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Bộ gửi văn bản kèm bản chụp hồ sơ để lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan. Trường hợp cần thiết, Bộ lấy ý kiến chuyên gia về thiết bị đề nghị nhập khẩu.
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các bộ, cơ quan ngang bộ và chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các ý kiến, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời doanh nghiệp bằng văn bản. Nếu không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Nếu được chấp thuận, khi thực hiện nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, theo khoản 4 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Như vậy, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi không bị loại trừ trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần xác định đúng giới hạn tuổi áp dụng, đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 10, chuẩn bị hồ sơ giám định và có văn bản chấp thuận trước khi thực hiện nhập khẩu theo trường hợp này.
Trên đây là thông tin về “Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng tra cứu như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS