Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép hoạt động báo chí là một trong những căn cứ pháp lý để cơ quan báo chí thực hiện hoạt động theo quy định. Vậy hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức phạt đối với hành vi này như sau. 

1. Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 300 - 400 triệu đồng đối với hành vi: Hoạt động báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình mà không có giấy phép hoạt động báo chí.

Mức phạt trên được áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức. 

Như vậy, có thể xác định:

  • Tổ chức hoạt động báo chí không có giấy phép: phạt từ 300 - 400 triệu đồng.
  • Cá nhân thực hiện cùng hành vi: phạt từ 150 - 200 triệu đồng.
Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?
Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

2. Hoạt động báo chí không có giấy phép còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gì?

Ngoài phạt tiền, khoản 6 Điều 11 Nghị định 367/2026/NĐ-CP còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi hoạt động báo chí không có giấy phép, tùy theo loại hình báo chí.

2.1. Báo chí điện tử không có giấy phép

Theo điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, đối với hành vi hoạt động báo chí điện tử không có giấy phép thuộc khoản 5 Điều này, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp: Buộc thu hồi tên miền. 

Do đó, trường hợp hoạt động báo chí điện tử mà không có giấy phép hoạt động báo chí, ngoài mức tiền phạt tương ứng, tên miền được sử dụng cho hoạt động vi phạm còn có thể bị thu hồi theo quy định.

2.2. Báo in, tạp chí in không có giấy phép bị buộc tiêu hủy

Đối với báo in, tạp chí in, điểm d khoản 6 Điều 11 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là: Buộc tiêu hủy báo in, tạp chí in. 

Như vậy, với hành vi hoạt động báo in hoặc tạp chí in khi chưa có giấy phép hoạt động báo chí, việc xử lý không chỉ dừng ở phạt tiền mà sản phẩm báo chí vi phạm còn có thể phải tiêu hủy.

3. Thời hiệu xử phạt hành vi hoạt động báo chí không có giấy phép bị xử phạt  bao lâu?

Điều 4 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm. 

Điểm đáng chú ý là thời điểm bắt đầu tính thời hiệu không giống nhau đối với mọi hành vi.

Khoản 3 Điều 4 xác định cụ thể một số hành vi đã kết thúc như đăng, phát nội dung thông tin; xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in; xuất bản bản tin, đặc san không có giấy phép; vi phạm chế độ báo cáo. Còn các hành vi khác không thuộc những trường hợp này được xác định là hành vi vi phạm đang diễn ra nếu tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, hành vi vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước.

4. Nghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 39 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.

Đối với hành vi vi phạm xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định có hiệu lực nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết, khoản 1 Điều 40 quy định áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi.

Ngược lại, nếu hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 26/9/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực, khoản 2 Điều 40 quy định áp dụng Nghị định 367/2026/NĐ-CP để xử lý. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.