Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, số 15/2026/QH16. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026.

1. Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng ít nhất 75% giá trị thiệt hại

Cụ thể, theo Điều 44 được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026, số 15/2026/QH16:

1. Theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau đây:

a) Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật này;

b) Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.

2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải tạm ứng kinh phí không dưới 75% giá trị các thiệt hại.

Trong khi đó, khoản 4 Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định mức tạm ứng do Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định nhưng không thấp hơn 50% giá trị thiệt hại. Luật năm 2017 còn quy định chi tiết việc sử dụng dự toán quản lý hành chính hoặc đề nghị cơ quan tài chính cấp kinh phí tạm ứng.

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026
Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Ảnh minh họa)

2. Bổ sung trách nhiệm bồi thường của cơ quan quản lý thuế

Một điểm mới đáng chú ý của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 là quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi quy định người nộp thuế được ghi nhận quyền được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; đồng thời cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định.

3. Bổ sung khái niệm về đối tượng tố cáo, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực

Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước sửa đổi 2026, đã bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau khoản 8 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 cụ thể:

  • Người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố cáo, tố giác hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao, trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
  • Người thân của người tố cáo, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (sau đây gọi là người thân) gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.

Như vậy, quy định mới đã bổ sung các đối tượng trong trường hợp tố cáo, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Quy định về hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo khoản 13 Điều 1 Luật số 15/2026/QH16 quy định sửa đổi bổ sung Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 về hồ sơ yêu cầu bồi thường.

So với quy định hiện hành, quy định mới quy định theo hướng rút gọn hồ sơ yêu cầu bồi thường, cụ thể hồ sơ gồm:

  • Văn bản yêu cầu bồi thường do người yêu cầu bồi thường;
  • Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường do cơ quan giải quyết bồi thường tự cung cấp hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước khác cung cấp.

Bên cạnh đó, hồ sơ yêu cầu bồi thường được gửi qua một trong các hình thức sau:

  • Môi trường số;
  • Trực tiếp tại cơ quan giải quyết bồi thường hoặc tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật;
  •  Dịch vụ bưu chính.

5. Bãi bỏ quy định về thẩm quyền giải quyết bồi thường của UBND cấp huyện

Theo khoản 32 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026, quy định bãi bỏ khoản 3 Điều 33 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 về cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Theo quy định tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.

Bên cạnh đó, tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi còn quy định bãi bỏ Điều 63 và Điều 75 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Trên đây là một số điểm mới đáng chú ý của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường trung học phổ thông (THPT) yêu cầu đáp ứng nhiều quy định về quy hoạch, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất. Vậy thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thủ tục thực hiện ra sao theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP?
 

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Hoạt động mua, bán nợ của ngân hàng liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao quyền đòi nợ, điều kiện của khoản nợ, phương thức giao dịch và quyền, nghĩa vụ của các bên. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quy định mới để thay thế các thông tư trước đây về hoạt động mua, bán nợ. Vậy văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào, khi nào văn bản mới được áp dụng?
 

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?