- 1. Bổ sung quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
- 2. Bổ sung quy định về Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
- 3. Bổ sung trường hợp “Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung”
- 4. Điều chỉnh quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan
- 5. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ không quá 24 tháng
- 6. Bổ sung quy định về địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
- 7. Từ 01/3/2027, bãi bỏ quy định về kho bảo thuế
1. Bổ sung quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, số 11/2026/QH16 đã bổ sung quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử tại Điều 16a
Cụ thể như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
- Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để cơ quan hải quan thực hiện định danh, xác thực điện tử.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.

2. Bổ sung quy định về Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
Theo khoản 6 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 bổ sung Điều 17a và sau Điều 17 Luật Hải quan 2014 quy định về Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan, cụ thể như sau:
Thứ nhất, cơ quan hải quan thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan bao gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan;
- Xây dựng, quản lý hồ sơ tuân thủ; giám sát, đánh giá tuân thủ;
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ tự nguyện;
- Áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật.
Bên cạnh đó, cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan.
Thứ hai, người khai hải quan tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Bổ sung trường hợp “Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung”
Đây là điểm mới đáng chú ý được quy định tại khoản 12 Luật Hải quan sửa đổi 2026 đã sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 về các trường hợp người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung, gồm:
- Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan;
- Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm;
- Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung khi quá thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Các trường hợp khai bổ sung khác.
Trong khi đó, khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 chỉ quy định 02 trường hợp, được khai hải quan bổ sung là:
(1) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
(2) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Điều chỉnh quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan
Theo khoản 13 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 đã điều chỉnh quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 32 Luật Hải quan 2014 theo hướng quy định rõ thành từng điều khoản như sau:
1. Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan phải kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.
Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về quy định này.
5. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ không quá 24 tháng
Một trong những điểm mới đáng chú ý tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan là điều chỉnh thời gian hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được quy định tại Điều 61 Luật Hải quan 2016.
Theo quy định mới, hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày được gửi vào kho.
Trong khi đó, Điều 61 Luật Hải quan 2014 quy định hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho, chỉ trong trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.
Bên cạnh đó, quy định mới cũng quy định hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời gian lưu giữ hàng hóa không quá 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
6. Bổ sung quy định về địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
Theo khoản 2 Điều 62 Luật Hải quan được sửa đổi bổ sung bởi khoản 18 Luật Hải quan sửa đổi 2026, quy định cụ thể địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đạt tại các vị trí sau đây:
- Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế;
- Các khu vực khác được thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
7. Từ 01/3/2027, bãi bỏ quy định về kho bảo thuế
Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026, số 11/2026/QH16, quy định khoản 9 Điều 4 Luật Hải quan 2014 về khái niệm kho bảo thuế bị bãi bỏ. Theo quy định trước đây, kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
Cùng với việc bãi bỏ khái niệm, điểm k khoản 31 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16 bỏ cụm từ “kho bảo thuế” tại điểm a khoản 1 Điều 7 về địa bàn hoạt động hải quan và điểm đ khoản 3 Điều 22 về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa.
Đáng chú ý, khoản 32 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16 bãi bỏ toàn bộ Điều 47 Luật Hải quan. Điều 47 Luật Hải quan 2014 là căn cứ quy định về điều kiện thành lập, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho bảo thuế.
Đồng thời, kho bảo thuế cũng được xóa khỏi Mục 5 Chương III. Theo quy định mới, Mục 5 chỉ còn quy định việc kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.
Trên đây là thông tin về Điểm mới Luật Hải quan sửa đổi 2026…
RSS