1. Từ 16/5/2026, có 3 trường hợp được miễn, giảm kinh phí công đoàn
Theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, từ ngày 16/5/2026, có 03 trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét miễn, giảm kinh phí công đoàn.
Cụ thể, có 02 trường hợp được miễn số tiền chưa đóng gồm: trường hợp giải thể, khi doanh nghiệp thực hiện giải thể theo quy định pháp luật và tổ chức công đoàn tham gia phương án xử lý nợ (bao gồm nợ kinh phí công đoàn); và trường hợp phá sản, khi doanh nghiệp thực hiện phá sản và tổ chức công đoàn đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Việc miễn đóng trong các trường hợp này do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh quyết định theo phân cấp.
Ngoài ra, có 01 trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 12. Theo đó, doanh nghiệp được giảm mức đóng khi đã hết thời gian tạm dừng đóng nhưng tiếp tục cắt giảm lao động với quy mô lớn, cụ thể:
- Giảm từ 30% lao động hoặc từ 30 người trở lên đối với đơn vị dưới 200 lao động;
- Từ 50 người trở lên đối với đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động;
- Từ 100 người trở lên đối với đơn vị trên 1.000 lao động.
Về thẩm quyền và thủ tục, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đề nghị kèm theo báo cáo tình hình lao động; trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản.
Liên quan đến phương thức đóng kinh phí công đoàn, khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định việc đóng kinh phí công đoàn được thực hiện mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên), cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam có sử dụng lao động Việt Nam, cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Riêng đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì được lựa chọn đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc 03 tháng một lần, trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
>> Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

2. Từ 10/5/2026, có 4 trường hợp được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung, người lao động được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung khi thuộc một trong 04 trường hợp:
- Bị tử vong;
- Mắc các bệnh nguy hiểm như ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
- Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Lao động nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam, hoặc giấy phép lao động, hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Về điều kiện hưởng, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, điều kiện cụ thể do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, trong đó có thể bao gồm yêu cầu về thời gian làm việc tối thiểu nhưng không quá 05 năm, đồng thời người lao động phải thuộc một trong các trường hợp được hưởng nêu trên.
Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là tự nguyện, không phải điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động hoặc để xét thi đua, khen thưởng, phúc lợi.
Ngoài ra, theo Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân để ghi nhận đóng góp và kết quả đầu tư; người lao động được sở hữu phần đóng góp của mình và lợi nhuận tương ứng, còn phần đóng góp của người sử dụng lao động chỉ được sở hữu khi đáp ứng điều kiện theo thỏa thuận.
Đồng thời, số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để chuyển nhượng, cầm cố hoặc giải quyết phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu ký.
3. Căn cứ định giá tối đa dịch vụ đưa lao động đi nước ngoài từ 15/5/2026
Ngày 26/3/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 04/2026/TT-BNV quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.
Thông tư 04/2026/TT-BNV quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá tối đa theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 85/2024/NĐ-CP, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Tại Điều 2, Thông tư đã cụ thể hóa đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại dịch vụ thông qua các phụ lục kèm theo. Phụ lục I quy định đặc điểm đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo từng thị trường như Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Châu Âu, Châu Mỹ, Đông Nam Á…, được tính theo một lượt/01 người lao động/01 hợp đồng cung ứng lao động đã được Bộ Nội vụ chấp thuận.
Đồng thời, Phụ lục II quy định đặc điểm đối với dịch vụ môi giới, xác định đây là hoạt động theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ và tổ chức, cá nhân trung gian nhằm giới thiệu phía nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam để giao kết hợp đồng cung ứng lao động, được tính theo số lượng người lao động/hợp đồng cung ứng lao động.
Thông tư này là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc định giá tối đa đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và dịch vụ môi giới theo đúng quy định pháp luật về giá.
Trên đây là chính sách mới về lao động - tiền lương hiệu lực tháng 5/2026.
RSS