- 1. Mức thưởng Huy hiệu Đảng từ 01/7/2026 tăng thế nào?
- 2. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân từ 01/7/2026
- 3. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể từ 01/7/2026
- 4. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương đối với cá nhân từ 01/7/2026
- 5. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen đối với tập thể từ 01/7/2026
- 6. Hộ gia đình được thưởng bao nhiêu khi tăng lương cơ sở?
- Lương cơ sở trước 01/7/2026: 2,34 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
- Lương cơ sở từ 01/7/2026: 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
1. Mức thưởng Huy hiệu Đảng từ 01/7/2026 tăng thế nào?
Theo Hướng dẫn số 56-HD/VPTW, Đảng viên được trao Huy hiệu Đảng sẽ được nhận tiền thưởng theo hệ số tương ứng với từng mốc tuổi Đảng.
Như vậy, khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, số tiền thưởng gắn với Huy hiệu Đảng cũng tăng tương ứng như sau:
| Huy hiệu Đảng | Hệ số | Mức thưởng cũ (2,34 triệu đồng/tháng) | Mức thưởng mới (2,53 triệu đồng/tháng) |
|---|---|---|---|
| 30 năm tuổi Đảng | 1,5 | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng |
| 40 năm tuổi Đảng | 2,0 | 4.680.000 đồng | 5.060.000 đồng |
| 50 năm tuổi Đảng | 3,0 | 7.020.000 đồng | 7.590.000 đồng |
| 55 năm tuổi Đảng | 3,5 | 8.190.000 đồng | 8.855.000 đồng |
| 60 năm tuổi Đảng | 5,0 | 11.700.000 đồng | 12.650.000 đồng |
| 65 năm tuổi Đảng | 6,0 | 14.040.000 đồng | 15.180.000 đồng |
| 70 năm tuổi Đảng | 8,0 | 18.720.000 đồng | 20.240.000 đồng |
| 75 năm tuổi Đảng | 10,0 | 23.400.000 đồng | 25.300.000 đồng |
| 80 năm tuổi Đảng | 15,0 | 35.100.000 đồng | 37.950.000 đồng |
Có thể thấy, người nhận Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng sẽ được tăng thêm 2.850.000 đồng so với mức đang áp dụng.

2. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân từ 01/7/2026
Căn cứ: Khoản 1 Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
(Lưu ý: Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 đến 01/3/2027)
Theo quy định, cá nhân đạt danh hiệu thi đua sẽ được nhận tiền thưởng và hiện vật kèm theo tương ứng với từng danh hiệu. Khi mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng, tiền thưởng thực nhận thay đổi như sau:
| Danh hiệu | Hệ số | Mức cũ | Mức mới |
|---|---|---|---|
| Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 | 10.530.000 đồng | 11.385.000 đồng |
| Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.020.000 đồng | 7.590.000 đồng |
| Chiến sĩ thi đua cơ sở | 1,0 | 2.340.000 đồng | 2.530.000 đồng |
| Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 | 702.000 đồng | 759.000 đồng |
Ngoài khoản tiền thưởng nêu trên, một số danh hiệu còn được nhận thêm Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu và hộp đựng Huy hiệu theo quy định của Nghị định.
Trong nhóm cá nhân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc là danh hiệu có mức tăng tiền thưởng cao nhất, tăng thêm 855.000 đồng.
3. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể từ 01/7/2026
Căn cứ: Khoản 2 Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Đối với tập thể, tiền thưởng được áp dụng cho nhiều danh hiệu như Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp bộ, ngành...
Cụ thể:
| Danh hiệu | Hệ số | Mức cũ | Mức mới |
|---|---|---|---|
| Tập thể lao động xuất sắc | 1,5 | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng |
| Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến | 0,8 | 1.872.000 đồng | 2.024.000 đồng |
| Xã, phường, đặc khu tiêu biểu | 2,0 | 4.680.000 đồng | 5.060.000 đồng |
| Thôn, tổ dân phố văn hóa | 1,5 | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng |
| Cờ thi đua của Chính phủ | 12,0 | 28.080.000 đồng | 30.360.000 đồng |
| Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | 8,0 | 18.720.000 đồng | 20.240.000 đồng |
| Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương; Đại học Quốc gia | 6,0 | 14.040.000 đồng | 15.180.000 đồng |
Trong nhóm này, Cờ thi đua của Chính phủ có mức tăng cao nhất, tăng thêm 2.280.000 đồng.
4. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương đối với cá nhân từ 01/7/2026
Căn cứ: Khoản 1 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Theo quy định, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương sẽ được hưởng mức thưởng như sau:
| Hình thức khen thưởng | Hệ số | Mức cũ | Mức mới |
|---|---|---|---|
| Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 3,5 | 8.190.000 đồng | 8.855.000 đồng |
| Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh | 1,5 | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng |
| Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 0,8 | 1.872.000 đồng | 2.024.000 đồng |
| Kỷ niệm chương cấp bộ, ngành | 0,6 | 1.404.000 đồng | 1.518.000 đồng |
| Bằng khen quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục; Đại học Quốc gia | 1,0 | 2.340.000 đồng | 2.530.000 đồng |
| Giấy khen các cấp | 0,3 | 702.000 đồng | 759.000 đồng |
5. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen đối với tập thể từ 01/7/2026
Căn cứ: Khoản 2 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
| Hình thức khen thưởng | Hệ số | Mức cũ | Mức mới |
|---|---|---|---|
| Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 7,0 | 16.380.000 đồng | 17.710.000 đồng |
| Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.020.000 đồng | 7.590.000 đồng |
| Bằng khen quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục; Đại học Quốc gia | 2,0 | 4.680.000 đồng | 5.060.000 đồng |
| Giấy khen các cấp | 0,6 | 1.404.000 đồng | 1.518.000 đồng |
6. Hộ gia đình được thưởng bao nhiêu khi tăng lương cơ sở?
Căn cứ: Khoản 3 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Theo quy định, hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng được nhận mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng tương ứng với cá nhân.
Theo đó:
| Đối tượng | Mức cũ | Mức mới |
|---|---|---|
| Hộ gia đình được tặng hình thức khen thưởng | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng |
Như vậy, việc tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 không làm thay đổi hệ số thưởng nhưng làm tăng hàng loạt khoản thưởng liên quan đến Huy hiệu Đảng, danh hiệu thi đua, Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương và các hình thức khen thưởng khác, qua đó làm tăng mức hưởng thực tế đối với cá nhân, tập thể và hộ gia đình được khen thưởng.
Trên đây là thông tin về Mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026.
RSS