- 1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại ASEAN - Hàn Quốc
- 2. Hướng dẫn thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK
- 3. Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AVFTA
- 4. Nhập khẩu sản phẩm, bao bì bắt buộc phải thực hiện tái chế theo cơ chế EPR
- 5. Tổng hợp mã thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
- 6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại ASEAN - Hàn Quốc
Thông tư 49/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.
Theo Điều 18 Thông tư này, để xác định xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu thương nhân xuất trình chứng từ hỗ trợ hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo quy định và pháp luật của Nước thành viên.
Trước khi xuất khẩu, Điều 19 Thông tư 49 quy định nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hàng hóa hoặc đại diện được ủy quyền nộp đơn cho cơ quan, tổ chức cấp C/O để đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa.
Kết quả kiểm tra tùy vào xem xét định kỳ hoặc khi cần thiết được chấp nhận như chứng từ hỗ trợ để xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu sau này. Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu không cần áp dụng đối với hàng hóa dễ dàng xác định được xuất xứ thông qua bản chất của hàng hóa đó.

2. Hướng dẫn thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK
Tại Quyết định 3361/QĐ-BCT, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK từ ngày 01/5/2026 như sau:
Cách thức thực hiện
Thương nhân có thể thực hiện thủ tục qua ba hình thức:
- Internet: Khai điện tử trên hệ thống eCoSys.
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan, tổ chức cấp C/O.
- Gửi qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thương nhân (cho lần đầu): Bao gồm đăng ký mẫu chữ ký/con dấu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh mục cơ sở sản xuất.
Hồ sơ đề nghị cấp C/O: Bao gồm đơn đề nghị, mẫu C/O AK đã khai hoàn chỉnh, tờ khai hải quan xuất khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, bảng kê chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ và quy trình sản xuất.
Thời hạn giải quyết
Thời gian xử lý phụ thuộc vào phương thức nộp hồ sơ (tính từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ):
- Hồ sơ điện tử: Trong vòng 06 giờ làm việc.
- Nộp trực tiếp: Trong vòng 08 giờ làm việc.
- Nộp qua bưu điện: Trong vòng 24 giờ làm việc.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Khai báo: Thương nhân khai hồ sơ đăng ký và hồ sơ đề nghị cấp C/O, nộp phí qua hệ thống www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thông báo kết quả (chấp nhận, yêu cầu bổ sung, từ chối hoặc đề nghị kiểm tra cơ sở sản xuất).
Bước 3: Phê duyệt: Sau khi thẩm định, hồ sơ được trình ký cấp phép trên hệ thống.
Bước 4: Trả kết quả: Cấp C/O điện tử (bản pdf) hoặc ký trực tiếp trên C/O giấy, đóng dấu và trả cho thương nhân.
3. Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AVFTA
Ngày 25/3/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTА), có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.
Theo Điều 19, hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký lại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể gồm quy định Liên minh châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này.
Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương.
4. Nhập khẩu sản phẩm, bao bì bắt buộc phải thực hiện tái chế theo cơ chế EPR
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (tên viết tắt tiếng Anh là EPR), có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
Theo khoản 1 Điều 4, doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc.
Trong đó, trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế.
Các đối tượng không phải thực hiện trách nhiệm tái chế bao gồm:
- Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm;
- Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm dưới 30 tỷ đồng/năm;
- Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định.
Nhà nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường từ ngày 01/01/2027.
5. Tổng hợp mã thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Tại Quyết định 771/QĐ-BCT, Bộ Công Thương công bố danh mục 36 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, chủ yếu liên quan đến cấp các loại C/O ưu đãi và không ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do (FTA) áp dụng từ ngày 01/5/2026.
| STT | Mã số thủ tục hành chính | Tên thủ tục hành chính |
| 1 | 1.000665 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D |
| 2 | 1.000695 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E |
| 3 | 1.000603 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK |
| 4 | 1.000432 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ |
| 5 | 2.000303 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI |
| 6 | 1.000694 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ |
| 7 | 1.000676 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S |
| 8 | 2.000260 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu X |
| 9 | 1.000686 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ |
| 10 | 1.000664 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC |
| 11 | 1.000431 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK |
| 12 | 1.000382 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EAV |
| 13 | 1.000490 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A |
| 14 | 1.000450 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B |
| 15 | 1.000430 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi) |
| 16 | 1.000398 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu) |
| 17 | 1.003477 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru |
| 18 | 1.003400 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ |
| 19 | 1.002960 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela |
| 20 | 1.001298 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập |
| 21 | 1.001370 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa |
| 22 | 1.001380 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau |
| 23 | 1.001383 | Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) |
| 24 | 1.003522 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng |
| 25 | 2.001372 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP |
| 26 | 1.007968 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK |
| 27 | 1.008361 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU |
| 28 | 1.008667 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu EUR.1 |
| 29 | 1.010056 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA |
| 30 | 1.010762 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP |
| 31 | 1.001274 | Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM) |
| 32 | 1.013642 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu GSTP |
| 33 | 1.013643 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9 |
| 34 | 1.000366 | Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
| 35 | 1.008882 | Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
| 36 | 1.014119 | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI |
6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 từ ngày 10/5/2026 tại Quyết định 937/QĐ-BC như sau:
Cách thức thực hiện
Thương nhân có thể lựa chọn một trong ba hình thức: Khai điện tử qua Internet, nộp trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thương nhân (cho lần đầu): Đăng ký mẫu chữ ký/con dấu (Mẫu số 01), bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và danh mục cơ sở sản xuất (Mẫu số 02).
Hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04).
- Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã khai hoàn chỉnh.
- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu và bản sao hóa đơn thương mại.
- Bản sao chứng từ vận tải (vận đơn hoặc tương đương).
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi và Quy trình sản xuất hàng hóa.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Sau đó, khai báo thông tin và đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O trực tuyến, hoặc nộp trực tiếp/gửi bưu điện tới Tổ chức cấp C/O và nộp phí.
Bước 2: Cán bộ kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả: Chấp nhận; yêu cầu bổ sung chứng từ; đề nghị kiểm tra lại; từ chối (nếu vi phạm quy định hoặc lô hàng đã xuất khẩu quá 01 năm) hoặc đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có), ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép.
Bước 4: Người có thẩm quyền ký cấp phép trên hệ thống eCoSys hoặc ký tay trên C/O giấy.
Bước 5: Đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống.
Bước 6: Trả kết quả C/O cho thương nhân.
Trên đây là toàn bộ thông tin về: Chính sách mới về xuất, nhập khẩu có hiệu lực tháng 5/2026.
RSS