- 1. Bổ sung quy định về thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
- 2. Bổ sung mức phạt đối với các vi phạm về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán
- 3. Bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- 4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được cho vay đặc biệt với lãi suất 0%
- 5. Bổ sung quy định về mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt
- 6. Hướng dẫn cụ thể về thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- 7. Bổ sung quy định chi tiết về giảm mức đóng kinh phí công đoàn
- 8. Bổ sung quy định chi tiết về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- 9. Bổ sung quỹ dự phòng tài chính trong nguồn vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- 10. Điều chỉnh quy định về phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
- 11. Điều chỉnh về thời hạn gửi kế hoạch tài chính
1. Bổ sung quy định về thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-NHNN quy định về thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi như sau:
- Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hằng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên quý thu phí.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được nộp vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có).
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp số phí còn thiếu, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm trả lại số phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày có thông báo.
- Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi.

2. Bổ sung mức phạt đối với các vi phạm về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán
Theo Điều 35a Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
- Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với các hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Phạt tiền từ 8 - 12 triệu đồng nếu vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng đối với các hành vi:
-
Không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;
-
Không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
-
Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;
- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với các hành vi:
-
Không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
3. Bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Điều 4 Nghị định 132/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 71a Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
Theo đó, việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP.
Như vậy, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán có thể được lập biên bản, gửi thông báo và nộp phạt online.
4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được cho vay đặc biệt với lãi suất 0%
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15.
Theo đó, Thông tư quy định "cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi" trong các trường hợp luật định. Đây là cơ chế hỗ trợ đáng chú ý, cho phép tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thêm nguồn lực để thực hiện chức năng chi trả bảo hiểm khi cần thiết.
Ngoài ra, theo khoản 1a Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15.
Như vậy, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cũng được phép sử dụng nguồn lực của mình để hỗ trợ hệ thống, khi "cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ". Quy định này góp phần mở rộng công cụ xử lý đối với các tổ chức tín dụng gặp khó khăn.

5. Bổ sung quy định về mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt
Điều 29a Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt được quy định như sau:
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm.
- Số tiền cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.
- Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.
- Lãi suất cho vay đặc biệt:
-
Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;
-
Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
6. Hướng dẫn cụ thể về thời hạn đóng kinh phí công đoàn
Trước đây, theo Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:
- Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.
- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
Theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.
Như vậy, quy định mới đã hướng dẫn cụ thể về thời hạn đóng kinh phí công đoàn thay vì chỉ quy định chung là đóng cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như trước đây.
7. Bổ sung quy định chi tiết về giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:
- Trường hợp được giảm mức đóng:
Gồm các các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có với số lượng như sau:
-
Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
-
Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
-
Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
Lưu ý: Các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.
- Mức giảm và thời gian: Giảm tối đa 20% so với mức đóng quy định, thời gian giảm không quá 06 tháng.
- Thẩm quyền quyết định: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
- Quy trình: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách nhân sự bị cắt giảm. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan công đoàn sẽ xem xét khả năng cân đối tài chính và trả lời bằng văn bản (nếu từ chối phải nêu rõ lý do).
8. Bổ sung quy định chi tiết về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
Theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:
- Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng:
-
Thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng/suy thoái kinh tế hoặc theo chính sách tái cơ cấu của Nhà nước.
-
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa.
- Điều kiện được tạm dừng đóng:
Doanh nghiệp phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:
-
Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
-
Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
- Thời gian tạm dừng đóng: tối đa không quá 12 tháng
- Thẩm quyền quyết định: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

9. Bổ sung quỹ dự phòng tài chính trong nguồn vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định về xử lý tổn thất về tài sản như sau:
- Giá trị tổn thất sau khi đã thu hồi và bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm, dự phòng rủi ro, trường hợp thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ.
Theo đó, quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và dự phòng rủi ro; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
10. Điều chỉnh quy định về phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
Trước đây, theo Thông tư số 312/2016/TT-BTC quy định về xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm như sau:
- Mức tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển: tối đa 30%
- Gồm 02 quỹ khen thưởng: quỹ thưởng người quản lý và quỹ khen thưởng cho người lao động trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- Mức trích tối đa quỹ khen thưởng, phúc lợi nếu Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xếp loại B: không quá 1,5 tháng lương (đối với quỹ khen thưởng và phúc lợi cho người lao động); không quá 01 tháng lương (đối với quỹ thưởng người quản lý)
Theo Điều 17 Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định về phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm như sau:
- Điều chỉnh mức tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển: không quá 10%
- Gộp 02 quỹ thưởng người quản lý và quỹ khen thưởng cho người lao động trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thành 01 quỹ khen thưởng để chi cho công tác khen thưởng, hoạt động phúc lợi của người lao động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo quy định của pháp luật
- Điều chỉnh về mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi nếu Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B: không quá 02 tháng lương
- Bổ sung quy định: Trích không quá 5% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 20% mức vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Như vậy, quy định mới đã điều chỉnh lại cơ chế phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng giảm tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển, cơ cấu lại các quỹ khen thưởng, phúc lợi và bổ sung quỹ dự phòng tài chính.

11. Điều chỉnh về thời hạn gửi kế hoạch tài chính
Trước đây, theo khoản 1 Điều 24 Thông tư số 312/2016/TT-BTC, bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự kiến kế hoạch tài chính (Biểu mẫu báo cáo Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) trước ngày 01 tháng 3 năm kế hoạch.
Theo điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư 33/2026/TT-BTC, trước ngày 01 tháng 2 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả hoạt động của năm trước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính (theo Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Như vậy, quy định mới đã điều chỉnh thời hạn gửi kế hoạch tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng sớm hơn so với trước đây.
Trên đây là thông tin về việc Chính sách mới về tài chính ngân hàng hiệu lực tháng 5/2026…
RSS