Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP với Nghị định 191/2013/NĐ-CP được LuatVietnam xây dựng trên cơ sở đối chiếu trực tiếp từng điều khoản trong văn bản gốc, cập nhật đầy đủ căn cứ pháp lý mới nhất và hệ thống hóa lại theo từng nhóm nội dung trọng tâm như: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mức đóng, phương thức và nguồn kinh phí công đoàn.
Không chỉ dừng ở việc liệt kê, bảng so sánh còn làm rõ bản chất thay đổi, điểm bổ sung, nội dung bị bãi bỏ hoặc điều chỉnh, giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các điểm mới quan trọng.
Việc sử dụng bảng so sánh này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian nghiên cứu văn bản, hạn chế rủi ro hiểu sai quy định và hỗ trợ áp dụng chính sách chính xác trong thực tế.
Nội dung đặc biệt hữu ích đối với doanh nghiệp, bộ phận nhân sự - kế toán, đơn vị sự nghiệp, tổ chức công đoàn, cũng như luật sư, chuyên viên pháp lý và những người thường xuyên cập nhật, triển khai quy định về tài chính công đoàn.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
Dưới đây là bảng tóm tắt so sánh Nghị định 191/2013 và Nghị định 105/2026 về tài chính công đoàn
|
Nội dung |
Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
Nghị định 105/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định chung về tài chính công đoàn, chưa chi tiết nhiều nội dung |
Bổ sung rõ: thời hạn đóng, chậm/không đóng, miễn - giảm - tạm dừng, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% NSNN |
|
Đối tượng đóng kinh phí |
Bao gồm cả cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập |
Thu hẹp: chỉ còn DN, HTX, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% NSNN, tổ chức có sử dụng lao động |
|
Đối tượng áp dụng |
Chưa đề cập rõ tổ chức của người lao động tại DN |
Bổ sung thêm tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp |
|
Nguyên tắc quản lý tài chính |
Quy định cụ thể từng nguyên tắc trong Nghị định |
Dẫn chiếu theo Luật Công đoàn 2024 (chuẩn hóa, thống nhất) |
|
Phương thức đóng |
Quy định theo nhóm chung (cơ quan, tổ chức, DN) |
Phân loại rõ hơn từng nhóm; bổ sung quy định cho đơn vị sự nghiệp |
|
Thời hạn đóng |
Không quy định cụ thể |
Bổ sung: chậm nhất ngày cuối tháng tiếp theo (đóng theo tháng hoặc chu kỳ) |
|
Nguồn đóng kinh phí |
Quy định chi tiết theo NSNN và từng loại đơn vị |
Làm rõ nguồn: NSNN, thu sự nghiệp, nguồn hợp pháp khác; đơn giản, dễ áp dụng hơn |
|
Quy định với đơn vị sự nghiệp |
Quy định chung, chưa phân loại rõ |
Phân loại rõ: tự đảm bảo chi, tự đảm bảo một phần… và quy định nguồn đóng tương ứng |
|
Quy định bị bãi bỏ/thu gọn |
Còn nhiều hướng dẫn chi tiết (Kho bạc, NSNN…) |
Bỏ/thu gọn nhiều nội dung, tránh trùng lặp, tinh giản quy định |
Tải ngay Bảng so sánh chi tiết:
RSS