- 1. Nguyên tắc xếp lương khi tuyển dụng vào công chức
- 2. Xếp lương đối với người đã hưởng lương theo bảng lương cũ
- 2.1. Trường hợp hệ số lương trùng nhau
- 2.2. Trường hợp hệ số lương khác nhau
- 2.3. Trường hợp hệ số cao hơn bậc cuối cùng của ngạch mới
- 3. Xếp lương đối với người chuyển từ lực lượng vũ trang, cơ yếu
- 4. Xếp lương công chức đối với người chưa từng hưởng bảng lương Nhà nước
- 4.1 Đối với ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương
- 4.2 Đối với ngạch chuyên viên, cán sự và nhân viên
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc xếp lương khi tuyển dụng vào công chức
Theo Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV , việc xếp lương phải căn cứ vào:
- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.
- Người được tuyển dụng phải được bố trí làm công việc đúng với chuyên môn, nghiệp vụ đã đảm nhiệm trước đó.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội nhưng không phù hợp với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương.
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật, làm công việc tương ứng với vị trí việc làm để thực hiện xếp lương.

2. Xếp lương đối với người đã hưởng lương theo bảng lương cũ
Điều 3 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định việc xếp lương đối với người đã hưởng lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ tại Bảng 2 và Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung.
Việc xếp lương căn cứ vào hệ số lương đang hưởng, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và ngạch công chức của vị trí việc làm mới.
2.1. Trường hợp hệ số lương trùng nhau
Nếu ngạch công chức mới có hệ số bậc lương trùng với hệ số đang hưởng thì được xếp ngang bậc lương, tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Toàn bộ thời gian đã tính để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ được bảo lưu và chuyển sang ngạch mới.
Thời điểm hưởng lương mới tính từ ngày ký quyết định xếp lương theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
2.2. Trường hợp hệ số lương khác nhau
Nếu hệ số bậc lương của ngạch công chức mới khác với hệ số đang hưởng:
- Đối với người chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: căn cứ vào hệ số lương đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (có thể cao hơn hoặc thấp hơn) trong ngạch mới.
- Đối với người đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung để xác định hệ số lương gần nhất trong ngạch mới.
Thời gian xét nâng bậc lương lần sau được xác định trên cơ sở so sánh mức chênh lệch giữa hệ số mới và hệ số cũ với khoảng chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ở ngạch cũ.
2.3. Trường hợp hệ số cao hơn bậc cuối cùng của ngạch mới
Nếu hệ số lương (hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung) đang hưởng cao hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch công chức mới, người được tuyển dụng được xếp vào bậc lương cuối cùng của ngạch và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu để bảo đảm không thấp hơn mức đang hưởng.
Hệ số chênh lệch bảo lưu được giữ ổn định trong suốt thời gian giữ ngạch công chức đó và chỉ chấm dứt khi người đó được xếp vào ngạch công chức cao hơn theo vị trí việc làm mới.
3. Xếp lương đối với người chuyển từ lực lượng vũ trang, cơ yếu
Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định việc xếp lương đối với người chuyển từ lực lượng vũ trang, cơ yếu hoặc các đối tượng hưởng lương theo cấp bậc, cấp hàm đặc thù khi được tuyển dụng vào công chức.
Đối tượng áp dụng gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang đang xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm;
- Người làm công tác cơ yếu xếp lương theo cấp hàm cơ yếu;
- Quân nhân chuyên nghiệp;
- Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an;
- Người làm công tác cơ yếu xếp lương theo chuyên môn kỹ thuật cơ yếu.
Việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo khoản 6 và khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
4. Xếp lương công chức đối với người chưa từng hưởng bảng lương Nhà nước
Theo Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV, việc xếp lương được thực hiện đối với người chưa từng được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định nhưng có thời gian công tác và đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đúng quy định của pháp luật.
Quy định này áp dụng cho các trường hợp không thuộc diện đã xếp lương theo bảng lương Nhà nước trước đó và không phải là đối tượng chuyển từ lực lượng vũ trang, cơ yếu.
Khi đáp ứng điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người được tuyển dụng vào công chức được xếp lương theo Bảng 2 - bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
4.1 Đối với ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương
Đây là các ngạch có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác. Việc xếp lương được thực hiện theo nguyên tắc quy đổi thời gian.
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định tổng thời gian công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm, sau đó trừ đi thời gian kinh nghiệm bắt buộc theo quy định của vị trí tuyển dụng. Phần thời gian còn lại được dùng để xác định bậc lương trong ngạch.
Việc xếp bậc lương được tính từ bậc 1; cứ đủ 03 năm thì được xếp lên 01 bậc lương. Trường hợp sau khi quy đổi còn số tháng lẻ chưa đủ 36 tháng thì được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu đủ điều kiện.
4.2 Đối với ngạch chuyên viên, cán sự và nhân viên
Việc xếp lương căn cứ vào tổng thời gian công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và được tính từ bậc 1.
- Đối với ngạch chuyên viên và tương đương; cán sự và tương đương: cứ đủ 03 năm được xếp lên 01 bậc lương.
- Đối với ngạch nhân viên: cứ đủ 02 năm được xếp lên 01 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian, nếu còn số tháng lẻ chưa đủ 36 tháng (hoặc 24 tháng đối với ngạch nhân viên) thì được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định.
Trên đây là chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026.
RSS