18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ tính mức đóng cũng như mức hưởng của nhiều chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH). Chính vì vậy, tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động từ 01/7/2026 khi lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP sẽ không hề nhỏ.

Vậy tăng lương cơ sở ảnh hưởng thế nào đến người lao động? Cùng xem chi tiết ở dưới đây:

1. Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

STT

Nội dung

Mức tăng

Căn cứ pháp lý

1

Tăng mức đóng BHXH bắt buộc tối đa

Hàng tháng, người lao động trích 8% mức tiền lương tháng của mình để tham gia BHXH bắt buộc.

Nếu mức lương này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.

>> Tăng từ 3.744.000 đồng/tháng lên 4.048.000 đồng đồng/tháng.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Tăng mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) tối đa

Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 4.5%, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3, người lao động đóng 1/3

>> Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng.

Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP

3

Tăng mức đóng BHYT khi tham gia theo hộ gia đình

Người thứ 1 đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ 2, thứ 3, thứ 4 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

>> Mức đóng của người thứ 1 tăng từ 105.300 đồng/tháng lên 113.850 đồng/tháng, do đó, mức đóng của những người còn lại cũng tăng theo, tương ứng theo thứ tự 79.695 đồng/tháng; 68.310 đồng/tháng; 56.925 đồng/tháng và 45.540 đồng/tháng.

Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP

4

Tăng điều kiện hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia BHYT 5 năm liên tục

Người tham gia BHYT từ đủ 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở thì được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh.

>> Tăng số tiền cùng chi trả từ 14.040.000 đồng lên 15.180.000 đồng mới được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh.

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP

5

Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Hàng tháng, người lao động đóng 1% bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa làm theo chế độ tiền lương do Nhà nước chi trả bằng 20 lần mức lương cơ sở

>> Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 468.000 đồng/tháng lên 506.000 đồng/tháng

Luật Việc làm 2025

2. Tăng mức hưởng các loại trợ cấp, phụ cấp

Bên cạnh việc tăng mức đóng của một số loại bảo hiểm xã hội thì việc tăng lương cơ sở cũng ảnh hưởng đến mức hưởng của các loại trợ cấp, phụ cấp của người lao động.

tac-dong-cua-viec-tang-luong-co-so
18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động (Ảnh minh họa)

Cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Mức tăng

Căn cứ pháp lý

1

Tăng mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức tham chiếu.

>> Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày.

Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024

2

Tăng mức trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu.

Trường hợp người mẹ mang thai hộ nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con.

>> Tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng.

Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024

3

Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức tham chiếu.

>> Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày.

Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024

4

Tăng mức trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

>> Tăng từ 11.700.000 đồng lên 12.650.000 đồng nếu suy giảm 5% khả năng lao động; sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 1.265.000 đồng.

Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

5

Tăng mức trợ cấp hàng tháng khi suy giảm khả năng lao động 31% trở lên

Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

>> Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng nếu suy giảm 31% khả năng lao động, sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 50.600 đồng.

Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

6

Tăng mức trợ cấp phục vụ cho người bị suy giảm khả năng lao động

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù 2 mắt, cụt, liệt 2 chi hoặc bị tâm thần, ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

>> Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

7

Tăng mức trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị mà chưa được giám định thì thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

>> Tăng từ 84.240.000 đồng lên 91.080.000 đồng.

Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

8

Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau điều trị thương tật, bệnh tật

Mức hưởng 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở

>> Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày.

Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

9

Tăng mức lương hưu thấp nhất

Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mưc tham chiếu. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Do đó từ 01/7/2026, tăng mức lương hưu hằng tháng thấp nhất từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng.

Khoản 11 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

10

Tăng mức trợ cấp mai táng

Thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động chết.

>> Tăng từ 23.400.000 đồng/tháng lên 25.300.000 đồng/tháng.

Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024

11

Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng

Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân đủ điều kiện hưởng bằng 50% mức tham chiếu.

>> Tăng từ 1.170.000 đồng/tháng lên 1.265.000 đồng/tháng.

Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức tham chiếu.

>> Tăng từ 1.638.000 đồng/tháng lên 1.771.000 đồng/tháng.

Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024

12

Tăng mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế

- Khám, chữa bệnh tại cơ sở tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu):

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh.

>> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng.

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.

>> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng.

- Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.

>> Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng.

- Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.

>> Tăng từ 5.850.000  đồng lên 6.325.000 đồng.

- Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng quy định:

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh.

>> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng.

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.

>> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng.

Điều 57 Nghị định 188/2025/NĐ-CP

13

Tăng cơ hội được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh BHYT

Người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh nếu chi phí cho 1 lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở.

>> Chi phí dưới 379.000 đồng (trước 30/6/2026 là 351.000 đồng) thì được thanh toán 100% chi phí.

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Tăng lương cơ sở ảnh hưởng thế nào đến người lao động? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Khi tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vượt quá 200 giờ trong năm, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định. Vậy trường hợp không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ bị phạt như thế nào?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi, an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố cần thực hiện theo những hướng dẫn nào trong năm 2026?