LuatVietnam tổng hợp các chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 5/2025 theo quy định của pháp luật.
- 1. Bổ sung lĩnh vực giám định phục vụ chuyển đổi số và kinh tế số
- 2. Bổ sung tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực KH&CN
- 3. Thiết lập một Khung năng lực số thống nhất gồm 6 miền năng lực và 20 năng lực thành phần
- 4. Bổ sung mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý dữ liệu trên nền tảng số an toàn bức xạ
- 5. Tăng mức phạt vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ
1. Bổ sung lĩnh vực giám định phục vụ chuyển đổi số và kinh tế số
Việc bổ sung các lĩnh vực giám định liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số và xã hội số là một điểm đổi mới quan trọng trong quy định mới về giám định tư pháp trong khoa học và công nghệ. So với trước đây tại Thông tư 03/2022/TT-BKHCN, phạm vi giám định chủ yếu tập trung vào các yếu tố kỹ thuật truyền thống như tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hay thiết bị, máy móc, thì quy định mới tại Thông tư 18/2026/TT-BKHCN đã mở rộng sang các lĩnh vực mang tính liên ngành và gắn liền với sự phát triển của công nghệ số.
Cụ thể, quy định mới như chuyển đổi số, giao dịch điện tử, công nghiệp công nghệ số, viễn thông và tần số vô tuyến điện đã được đưa vào phạm vi giám định.

2. Bổ sung tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực KH&CN
Thông tư 18/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/5/2026 mới được xây dựng theo hướng dẫn chiếu và cụ thể hóa các quy định của Luật Giám định tư pháp.
|
Tiêu chí |
Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BKHCN |
Điều 4 Thông tư 03/2022/TT-BKHCN |
|
Trình độ học vấn |
Đại học trở lên; chấp nhận bằng nước ngoài (được công nhận tại Việt Nam) |
Đại học trở lên (không nói rõ công nhận bằng nước ngoài) |
|
Kinh nghiệm chuyên môn |
≥ 5 năm; quy định rõ cách tính thời gian từ khi được tuyển dụng/tiếp nhận đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm |
≥ 5 năm; không quy định cách tính cụ thể |
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ |
Bắt buộc có chứng nhận bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp |
Không quy định |
|
Tính linh hoạt |
Cao (cho phép đa chuyên ngành) |
Thấp (quy định cứng theo từng lĩnh vực) |
3. Thiết lập một Khung năng lực số thống nhất gồm 6 miền năng lực và 20 năng lực thành phần
Theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, khung năng lực số gồm 6 miền năng lực với tổng số 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:
|
Miền năng lực |
Năng lực thành phần |
Nội dung |
|
1. Tổ chức dạy học, giáo dục trong môi trường số |
1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số |
Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng, hiệu quả trong môi trường số nhằm đạt mục tiêu giáo dục |
|
1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập |
Sử dụng các công cụ, nền tảng số để hướng dẫn, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học |
|
|
1.3. Cá nhân hóa người học |
Ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp, tốc độ học phù hợp với từng người học |
|
|
1.4. Học tập cộng tác |
Tổ chức hoạt động nhóm, thúc đẩy giao tiếp, tương tác giữa người học trên nền tảng số |
|
|
2. Kiểm tra, đánh giá |
2.1. Phương thức đánh giá |
Ứng dụng công nghệ để thiết kế, triển khai các hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, hiệu quả |
|
2.2. Phân tích kết quả học tập |
Sử dụng công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, theo dõi sự tiến bộ của người học |
|
|
2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến |
Sử dụng công nghệ để phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp và kế hoạch dạy học |
|
|
3. Trao quyền cho người học |
3.1. Tiếp cận và hòa nhập |
Thiết kế môi trường học tập số công bằng, phù hợp với mọi đối tượng, kể cả người học đặc biệt |
|
3.2. Giải quyết vấn đề |
Ứng dụng công nghệ để xử lý tình huống, hỗ trợ người học giải quyết vấn đề trong học tập |
|
|
3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực |
Tạo động lực, tăng tương tác, thúc đẩy người học tham gia tích cực trong môi trường số |
|
|
4. Kĩ năng công nghệ số |
4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu |
Tìm kiếm, đánh giá, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức |
|
4.2. Sáng tạo nội dung số |
Tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp học liệu số phục vụ dạy học |
|
|
4.3. An toàn |
Bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng tránh rủi ro trên môi trường số |
|
|
5. Phát triển chuyên môn |
5.1. Giao tiếp trong tổ chức |
Sử dụng công cụ số để giao tiếp, trao đổi với đồng nghiệp, phụ huynh |
|
5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn |
Tham gia cộng đồng chuyên môn, học tập, chia sẻ kinh nghiệm qua nền tảng số |
|
|
5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ học liệu số |
Xây dựng, lưu trữ, quản lý và chia sẻ học liệu số hiệu quả, an toàn |
|
|
6. Trí tuệ nhân tạo (AI) |
6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm |
Ứng dụng AI nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người |
|
6.2. Đạo đức AI |
Tuân thủ nguyên tắc minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI |
|
|
6.3. Sư phạm AI |
Tích hợp AI vào phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học tập |
|
|
6.4. AI cho phát triển chuyên môn |
Ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực |
Mỗi năng lực trong khung được chia thành 3 mức độ:
- Cơ bản: Sử dụng được công cụ số ở mức nền tảng
- Thành thạo: Thiết kế, triển khai hiệu quả hoạt động dạy học tích hợp công nghệ
- Nâng cao: Sáng tạo, đổi mới và dẫn dắt ứng dụng công nghệ trong giáo dục
4. Bổ sung mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý dữ liệu trên nền tảng số an toàn bức xạ
Theo Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ, không chính xác thông tin, dữ liệu khi khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ, giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử… |
15 - 35 triệu đồng |
|
2 |
Không báo cáo hoặc trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; báo cáo nhưng không kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Nền tảng số |
15 - 35 triệu đồng |
|
3 |
Không báo cáo hoặc trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; báo cáo nhưng không kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Nền tảng số |
20 - 40 triệu đồng |
|
4 |
Truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái phép trên Nền tảng số |
30 - 50 triệu đồng |

5. Tăng mức phạt vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ
Trước đây, tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 107/2013/NĐ-CP các hành vi không lưu giữ hoặc không lập các hồ sơ này chỉ bị xử phạt từ 02 - 06 triệu đồng tùy từng trường hợp.
Theo Điều 14 Nghị định 71/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng mức xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến việc lập và lưu giữ hồ sơ trong hoạt động bức xạ.
Theo đó, hành vi không lập hoặc không lưu giữ hồ sơ theo quy định có thể bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.
Quy định này áp dụng đối với nhiều loại hồ sơ phục vụ công tác quản lý và bảo đảm an toàn bức xạ, như hồ sơ về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc; hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định thiết bị; nhật ký vận hành thiết bị bức xạ; hồ sơ đào tạo, sức khỏe và liều bức xạ của nhân viên bức xạ; hồ sơ liên quan đến việc xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
Trên đây là thông tin về việc Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 5/2026...
RSS