Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 5/2026

LuatVietnam tổng hợp các chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 5/2025 theo quy định của pháp luật.

 

1. Bổ sung lĩnh vực giám định phục vụ chuyển đổi số và kinh tế số

Việc bổ sung các lĩnh vực giám định liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số và xã hội số là một điểm đổi mới quan trọng trong quy định mới về giám định tư pháp trong khoa học và công nghệ. So với trước đây tại Thông tư 03/2022/TT-BKHCN, phạm vi giám định chủ yếu tập trung vào các yếu tố kỹ thuật truyền thống như tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hay thiết bị, máy móc, thì quy định mới tại Thông tư 18/2026/TT-BKHCN đã mở rộng sang các lĩnh vực mang tính liên ngành và gắn liền với sự phát triển của công nghệ số.

Cụ thể, quy định mới như chuyển đổi số, giao dịch điện tử, công nghiệp công nghệ số, viễn thông và tần số vô tuyến điện đã được đưa vào phạm vi giám định. 

Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 5/2026
Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 5/2026 (Ảnh minh họa)

2. Bổ sung tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực KH&CN

Thông tư 18/2026/TT-BKHCN  có hiệu lực từ 01/5/2026 mới được xây dựng theo hướng dẫn chiếu và cụ thể hóa các quy định của Luật Giám định tư pháp.

Tiêu chí

Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BKHCN

Điều 4 Thông tư 03/2022/TT-BKHCN

Trình độ học vấn

Đại học trở lên; chấp nhận bằng nước ngoài (được công nhận tại Việt Nam)

Đại học trở lên (không nói rõ công nhận bằng nước ngoài)

Kinh nghiệm chuyên môn

≥ 5 năm; quy định rõ cách tính thời gian từ khi được tuyển dụng/tiếp nhận đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm

≥ 5 năm; không quy định cách tính cụ thể

Bồi dưỡng nghiệp vụ

Bắt buộc có chứng nhận bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp

Không quy định 

Tính linh hoạt

Cao (cho phép đa chuyên ngành)

Thấp (quy định cứng theo từng lĩnh vực)

3. Thiết lập một Khung năng lực số thống nhất gồm 6 miền năng lực và 20 năng lực thành phần

Theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, khung năng lực số gồm 6 miền năng lực với tổng số 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:

Miền năng lực

Năng lực thành phần

Nội dung

1. Tổ chức dạy học, giáo dục trong môi trường số

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số

Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng, hiệu quả trong môi trường số nhằm đạt mục tiêu giáo dục

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập

Sử dụng các công cụ, nền tảng số để hướng dẫn, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học

1.3. Cá nhân hóa người học

Ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp, tốc độ học phù hợp với từng người học

1.4. Học tập cộng tác

Tổ chức hoạt động nhóm, thúc đẩy giao tiếp, tương tác giữa người học trên nền tảng số

2. Kiểm tra, đánh giá

2.1. Phương thức đánh giá

Ứng dụng công nghệ để thiết kế, triển khai các hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, hiệu quả

2.2. Phân tích kết quả học tập

Sử dụng công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, theo dõi sự tiến bộ của người học

2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến

Sử dụng công nghệ để phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp và kế hoạch dạy học

3. Trao quyền cho người học

3.1. Tiếp cận và hòa nhập

Thiết kế môi trường học tập số công bằng, phù hợp với mọi đối tượng, kể cả người học đặc biệt

3.2. Giải quyết vấn đề

Ứng dụng công nghệ để xử lý tình huống, hỗ trợ người học giải quyết vấn đề trong học tập

3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực

Tạo động lực, tăng tương tác, thúc đẩy người học tham gia tích cực trong môi trường số

4. Kĩ năng công nghệ số

4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu

Tìm kiếm, đánh giá, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức

4.2. Sáng tạo nội dung số

Tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp học liệu số phục vụ dạy học

4.3. An toàn

Bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng tránh rủi ro trên môi trường số

5. Phát triển chuyên môn

5.1. Giao tiếp trong tổ chức

Sử dụng công cụ số để giao tiếp, trao đổi với đồng nghiệp, phụ huynh

5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn

Tham gia cộng đồng chuyên môn, học tập, chia sẻ kinh nghiệm qua nền tảng số

5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ học liệu số

Xây dựng, lưu trữ, quản lý và chia sẻ học liệu số hiệu quả, an toàn

6. Trí tuệ nhân tạo (AI)

6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm

Ứng dụng AI nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người

6.2. Đạo đức AI

Tuân thủ nguyên tắc minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI

6.3. Sư phạm AI

Tích hợp AI vào phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học tập

6.4. AI cho phát triển chuyên môn

Ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực

Mỗi năng lực trong khung được chia thành 3 mức độ:

- Cơ bản: Sử dụng được công cụ số ở mức nền tảng

- Thành thạo: Thiết kế, triển khai hiệu quả hoạt động dạy học tích hợp công nghệ

- Nâng cao: Sáng tạo, đổi mới và dẫn dắt ứng dụng công nghệ trong giáo dục

4. Bổ sung mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý dữ liệu trên nền tảng số an toàn bức xạ

Theo Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ, không chính xác thông tin, dữ liệu khi khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ, giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử…

15 - 35 triệu đồng

2

Không báo cáo hoặc trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; báo cáo nhưng không kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Nền tảng số

15 - 35 triệu đồng

3

Không báo cáo hoặc trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; báo cáo nhưng không kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Nền tảng số

20 - 40 triệu đồng 

4

Truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái phép trên Nền tảng số

30 - 50 triệu đồng

 
Bổ sung mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý dữ liệu trên nền tảng số an toàn bức xạ
Bổ sung mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý dữ liệu trên nền tảng số an toàn bức xạ (Ảnh minh họa)

5. Tăng mức phạt vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ

Trước đây, tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 107/2013/NĐ-CP các hành vi không lưu giữ hoặc không lập các hồ sơ này chỉ bị xử phạt từ 02 - 06 triệu đồng tùy từng trường hợp.

Theo Điều 14 Nghị định 71/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng mức xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến việc lập và lưu giữ hồ sơ trong hoạt động bức xạ. 

Theo đó, hành vi không lập hoặc không lưu giữ hồ sơ theo quy định có thể bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.

Quy định này áp dụng đối với nhiều loại hồ sơ phục vụ công tác quản lý và bảo đảm an toàn bức xạ, như hồ sơ về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc; hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định thiết bị; nhật ký vận hành thiết bị bức xạ; hồ sơ đào tạo, sức khỏe và liều bức xạ của nhân viên bức xạ; hồ sơ liên quan đến việc xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Trên đây là thông tin về việc Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 5/2026...

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

​Từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định cụ thể về điều kiện tham gia, đăng ký tài khoản, thử nghiệm, niêm yết, giao kết hợp đồng, thanh toán và trách nhiệm của các bên trên sàn dữ liệu.

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi là một trong những nhóm đối tượng cần được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội. Vậy nhóm đối tượng này được hưởng quyền lợi và thực hiện thủ tục như thế nào theo quy định mới?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Khi không còn tiếp tục duy trì hoạt động, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian theo quy định. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào?

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 5 điểm đáng chú ý của Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học. Thông tư này được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2026 và chính thức có hiệu lực từ 12/9/2026.