- 1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?
- 2. Năm 2026, người tham gia BHXH bắt buộc hưởng lương hưu thế nào?
- 2.1. Mức hưởng lương hưu 2026 đối với lao động nữ
- 2.2. Mức hưởng lương hưu 2026 đối với lao động nam
- 2.3. Tỷ lệ hưởng lương hưu theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động
- 2. Trường hợp nghỉ hưu sớm không bị trừ mức hưởng lương hưu
- 2.1.Trường hợp nghỉ hưu sớm 05 tuổi
- 2.2. Trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi
- 3. Trường hợp nghỉ hưu sớm bị trừ mức hưởng lương hưu
- 2.1.Trường hợp nghỉ hưu sớm 05 tuổi
- 2.2. Trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi
1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định:
- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
- Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:
- Lao động nam là 61 tuổi 06 tháng
- Lao động nữ là 57 tuổi.

2. Năm 2026, người tham gia BHXH bắt buộc hưởng lương hưu thế nào?
Theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức hưởng lương hưu 2026 với người tham gia BHXH tối đa là 75% tiền lương bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
2.1. Mức hưởng lương hưu 2026 đối với lao động nữ
Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nữ tính như sau:
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 15 năm đóng BHXH), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
2.2. Mức hưởng lương hưu 2026 đối với lao động nam
Theo điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nam được tính như sau:
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 20 năm đóng BHXH) sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2.3. Tỷ lệ hưởng lương hưu theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động
|
Thời gian đóng BHXH |
Nam (% lương bình quân) |
Nữ (% lương bình quân) |
|
15 năm |
40 |
45 |
|
16 năm |
41 |
47 |
|
17 năm |
42 |
49 |
|
18 năm |
43 |
51 |
|
19 năm |
44 |
53 |
|
20 năm |
45 |
55 |
|
21 năm |
47 |
57 |
|
22 năm |
49 |
59 |
|
23 năm |
51 |
61 |
|
24 năm |
53 |
63 |
|
25 năm |
55 |
65 |
|
26 năm |
57 |
67 |
|
27 năm |
59 |
69 |
|
28 năm |
61 |
71 |
|
29 năm |
63 |
73 |
|
30 năm |
65 |
75 |
|
31 năm |
67 |
|
|
32 năm |
69 |
|
|
33 năm |
71 |
|
|
34 năm |
73 |
|
|
35 năm |
75 |
2. Trường hợp nghỉ hưu sớm không bị trừ mức hưởng lương hưu
2.1.Trường hợp nghỉ hưu sớm 05 tuổi
Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 thì các trường hợp dưới đây được nghỉ hưu sớm 05 tuổi (tức lao động nam là 56 tuổi 06 tháng; lao động nữ là 52 tuổi ở thời điểm nghỉ hưu):
- Công an, quân đội, dân quân thường trực: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên
- Nhóm lao động còn lại: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021;
2.2. Trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi
Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 cũng đã quy định những trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi (Lao động nam 51 tuổi 06 tháng và lao động nữ là 47 tuổi ở thời điểm nghỉ hưu), gồm:
- Công an, quân đội, dân quân thường trực: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021
- Nhóm lao động còn lại: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò
3. Trường hợp nghỉ hưu sớm bị trừ mức hưởng lương hưu
2.1.Trường hợp nghỉ hưu sớm 05 tuổi
Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 thì các trường hợp dưới đây được nghỉ hưu sớm 05 tuổi (tức lao động nam là 56 tuổi 06 tháng; lao động nữ là 52 tuổi ở thời điểm nghỉ hưu):
- Người lao động đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2.2. Trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi
Tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 cũng đã quy định những trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi (Lao động nam 51 tuổi 06 tháng và lao động nữ là 47 tuổi ở thời điểm nghỉ hưu), gồm:
- Công an, quân đội, dân quân thường trực: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%
- Nhóm lao động còn lại: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Lưu ý:
- Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động nghỉ hưu sớm theo các quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 64.
- Với người nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 65 thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức lương hưu hằng tháng sẽ bị giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
RSS