Mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm mới nhất

Người lao động thỏa thuận không đóng, doanh nghiệp trốn đóng và vô số hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo hiểm sẽ áp dụng mức phạt mới từ ngày 15/4/2020 tới đây.

1. Mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm mới nhất

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt vi phạm hành chính về BHXH, BHTN được quy định như sau:

1.1. Mức phạt đối với người lao động

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ

1

Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN; tham gia không đúng đối tượng, không đúng mức hoặc không đúng thời hạn quy định.

500.000 - 01 triệu đồng

Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

2

Người thuộc đối tượng quy định tại điểm m, n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, đăng ký không đúng hạn, chưa đóng hoặc đóng sau thời hạn đóng chậm nhất.

500.000 - 01 triệu đồng

Điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

3

Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật nội dung liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

01 - 02 triệu đồng

Điểm a khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

4

Không thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công khi có việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

01 - 02 triệu đồng

Điểm b khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

5

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.

01 - 02 triệu đồng

Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Đối với hành vi gian lận để hưởng BHXH, BHTN, ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc nộp lại cho cơ quan BHXH số tiền đã nhận do vi phạm.

Mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm mới nhất

1.2. Mức phạt đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động

Các mức dưới đây đã được quy đổi theo mức áp dụng đối với doanh nghiệp/tổ chức, tức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân trong các trường hợp Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phải nhân đôi.

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt đối với doanh nghiệp

Căn cứ

1

Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký; hoặc quá 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng.

10 - 20 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 

20 - 30 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 

30 - 40 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 

40 - 60 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 

60 - 80 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 

80 - 100 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 

100 - 120 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 

120 - 150 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên.

Khoản 2 Điều 43

2

Chậm đóng BHXH bắt buộc theo các trường hợp:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất, trừ trường hợp quy định;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

24% - 30% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 3 Điều 43

3

Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn 60 ngày và thuộc trường hợp trốn đóng.

12 - 24 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 

24 - 40 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 

40 - 60 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 

60 - 80 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ;

80 - 100 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 

100 - 120 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 

120 - 140 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 

140 - 150 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên.

Khoản 1 Điều 44

4

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định; 

- Không đóng, đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày, đã được đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

36% - 40% tổng số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 44

5

Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHTN trong thời hạn 60 ngày; hoặc quá 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng.

01 - 05 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 

05 - 10 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 

10 - 20 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 

20 - 30 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 

30 - 40 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 

40 - 50 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 

50 - 60 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 

60 - 70 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên.

Khoản 2 Điều 45

6

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định trừ trường hợp quy định;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

24% - 30% tổng số tiền BHTN chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng. Trường hợp số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng có thể bị cảnh cáo theo quy định tương ứng.

Khoản 1, 3 Điều 45

7

Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người phải tham gia BHTN sau thời hạn 60 ngày và thuộc trường hợp trốn đóng.

02 - 10 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 

10 - 20 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 

20 - 30 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 

30 - 40 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 

40 - 50 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 

50 - 60 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ;

60 - 70 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 

70 - 80 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên.

Khoản 1 Điều 46

8

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp hơn quy định;

- Không đóng, đóng không đầy đủ số tiền BHTN đã đăng ký sau 60 ngày, đã được đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

36% - 40% tổng số tiền BHTN trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 46

9

Làm giả hồ sơ hưởng BHXH, BHTN hoặc cố ý làm sai lệch thông tin, tài liệu trong hồ sơ hưởng BHXH, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

20 - 40 triệu đồng/hồ sơ, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 47

10

Không lập danh sách người lao động, không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ hưởng các chế độ BHXH, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đúng thời hạn theo quy định.

04 - 08 triệu đồng/người lao động, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 3 Điều 47

11

- Đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho người không thuộc đối tượng; 

- Không cung cấp đầy đủ thông tin BHXH khi công đoàn yêu cầu; 

- không trả sổ BHXH bản giấy khi NLĐ yêu cầu; 

- Không trả trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; 

- Không giới thiệu NLĐ đi giám định; - Không cung cấp giấy tờ chấm dứt HĐLĐ hoặc không xác nhận đóng BHTN theo quy định.

04 - 08 triệu đồng/người lao động, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 3 Điều 48

12

Không thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở khi có biến động lao động, việc làm tại đơn vị.

04 - 08 triệu đồng.

Khoản 5 Điều 48

13

Không xuất trình hoặc không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

10 - 20 triệu đồng.

Khoản 8 Điều 48

14

Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm nhưng tổ chức đào tạo không đúng phương án đã được phê duyệt.

20 - 40 triệu đồng.

Khoản 9 Điều 48

15

Chiếm dụng tiền hưởng BHXH bắt buộc của người lao động.

36% - 40% tổng số tiền hưởng BHXH bắt buộc đã chiếm dụng, tối đa 150 triệu đồng.

Khoản 10 Điều 48

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về BHXH là bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội là 01 năm.

Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Do đó, bên cạnh việc xác định đúng hành vi và mức phạt, khi xử lý vi phạm về BHXH cũng cần lưu ý thời điểm thực hiện, thời điểm chấm dứt hành vi để xác định còn thời hiệu xử phạt hay không.

Trên đây là thông tin về việc Mức phạt mới nhất với các vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Để được giải quyết chính xác và đầy đủ chế độ tai nạn lao động, người lao động phải tiến hành khám giám định sức khỏe để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Sau đây là thông tin chi tiết về thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu.