Dù chưa đến tuổi nghỉ hưu nhưng nhiều trường hợp người lao động vẫn được giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng. Vậy, người lao động nghỉ hưu trước tuổi cần điều kiện gì và hưởng chế độ thế nào?
- 1. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi mới nhất
- 1.1. Nghỉ hưu trước tuổi do điều kiện lao động đặc thù
- 1.2. Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động
- 1.3. Tuổi nghỉ hưu trong năm 2026
- 2. Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
- 3. Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ tỷ lệ lương hưu không?
- 4. Hồ sơ khám giám định để hưởng chế độ hưu trí
- 5. Hồ sơ hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi
- 5.1. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc
- 5.2. Trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng BHXH
- 5.3. Trường hợp đã có giấy tờ chờ đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu
- 6. Thủ tục hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
1. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi mới nhất
Theo Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động có thể nghỉ hưu trước tuổi trong các trường hợp sau:
1.1. Nghỉ hưu trước tuổi do điều kiện lao động đặc thù
Người lao động thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 khi nghỉ việc và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi:
-
Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành;
-
Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
- Được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò.
- Không quy định điều kiện về tuổi đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí và dân quân thường trực, khi nghỉ việc phải có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc một trong các trường hợp:
-
Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
-
Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
-
Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

1.2. Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động
Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động phải có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên.
Người lao động được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
-
Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
-
Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Đối với người thuộc lực lượng vũ trang, cơ yếu và dân quân thường trực, phải có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và thuộc một trong các trường hợp:
-
Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;
-
Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
1.3. Tuổi nghỉ hưu trong năm 2026
Theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026 tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là:
|
Đối tượng |
Tuổi nghỉ hưu bình thường |
Thấp hơn tối đa 05 tuổi |
Thấp hơn tối đa 10 tuổi |
|
Lao động nam |
61 tuổi 06 tháng |
56 tuổi 06 tháng |
51 tuổi 06 tháng |
|
Lao động nữ |
57 tuổi |
52 tuổi |
47 tuổi |
Thời điểm nghỉ hưu cụ thể được xác định theo tháng, năm sinh của người lao động và lộ trình tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
2. Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được xác định theo công thức:
Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Trong đó:
Đối với lao động nữ
-
Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội: hưởng 45%;
-
Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%;
-
Mức tối đa bằng 75%.
Đối với lao động nam
-
Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội: hưởng 45%;
-
Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%;
-
Mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội:
-
Đủ 15 năm: hưởng 40%;
-
Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 1%.
3. Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ tỷ lệ lương hưu không?
Đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không bị giảm tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi.
Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%.
Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ:
-
Lẻ dưới 06 tháng: không giảm tỷ lệ hưởng lương hưu;
-
Lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng: giảm 1%.
Theo Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tuổi làm căn cứ xác định số năm nghỉ hưu trước tuổi được xác định tương ứng với từng trường hợp:
-
Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: tính từ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;
-
Người có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: tính từ tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng;
-
Người có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò: tính từ tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng đối với trường hợp này.
4. Hồ sơ khám giám định để hưởng chế độ hưu trí
Hồ sơ khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo Thông tư 25/2025/TT-BYT. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 25/2025/TT-BYT, hồ sơ gồm:
-
Giấy giới thiệu giám định y khoa theo Mẫu số 12 nếu người lao động đang thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động; hoặc Giấy đề nghị giám định y khoa theo Mẫu số 13 nếu tại thời điểm đề nghị giám định người lao động không thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động hoặc thuộc trường hợp tự lập hồ sơ;
-
Bản sao hợp lệ giấy tờ chẩn đoán và điều trị, nếu có;
-
Bản sao hợp lệ Biên bản giám định y khoa hoặc giấy chứng nhận khuyết tật, nếu có.
Khi thực hiện giám định, người được giám định phải xuất trình giấy tờ xác định nhân thân theo quy định để đối chiếu.
Bên cạnh đó, theo Điều 21 Thông tư 25/2025/TT-BYT, người lao động tự lập, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi Hội đồng giám định y khoa trong các trường hợp thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định, trong đó có:
-
Không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động;
-
Đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
-
Đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng.
Đối với trường hợp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi Hội đồng giám định y khoa.
5. Hồ sơ hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi
Hồ sơ hưởng lương hưu được quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 và Quy trình ban hành kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026.
5.1. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc
Hồ sơ gồm:
-
Sổ bảo hiểm xã hội;
-
Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc;
-
Trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động: có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc giấy tờ tương ứng theo quy định;
-
Trường hợp hưởng lương hưu do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: có thêm giấy tờ chứng minh theo quy định;
-
Trường hợp đề nghị thanh toán phí giám định y khoa: có hóa đơn, chứng từ thu phí giám định và bảng kê các nội dung giám định.
5.2. Trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng BHXH
Hồ sơ gồm:
-
Sổ bảo hiểm xã hội;
-
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 14-HSB;
-
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động hoặc giấy tờ tương ứng nếu nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động;
-
Các giấy tờ khác tương ứng với từng trường hợp;
-
Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định và bảng kê nội dung giám định nếu đề nghị thanh toán phí giám định.
5.3. Trường hợp đã có giấy tờ chờ đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu
Hồ sơ gồm:
-
Bản chính Quyết định hoặc Giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu;
-
Trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có Văn bản đề nghị theo Mẫu số 14-HSB và nêu rõ lý do bị mất;
-
Các giấy tờ bổ sung tương ứng với từng trường hợp theo quy định.
Trường hợp thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ sở dữ liệu có thể khai thác theo quy định, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hiện có.
6. Thủ tục hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
Theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thủ tục hưởng lương hưu được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người lao động chuẩn bị hồ sơ tương ứng với từng trường hợp hưởng lương hưu.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ có thể được thực hiện theo các phương thức được cơ quan bảo hiểm xã hội hỗ trợ theo quy định, bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc giao dịch điện tử.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng lương hưu.
Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là thông tin về việc Nghỉ hưu trước tuổi năm 2026: Điều kiện, cách tính lương hưu, hồ sơ và thủ tục…
RSS