Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2026

Khi phải nghỉ làm vì ốm đau, nhiều người lao động băn khoăn mức trợ cấp ốm đau do BHXH chi trả được tính như thế nào, dựa trên tiền lương nào và hưởng theo ngày hay theo tháng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động là đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.

- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.

- Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại khoản (iii).

- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.

- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Các đối tượng sau đây nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì được xem xét giải quyết chế độ ốm đau:

- Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Thời gian nghỉ thai sản như sau:

  • Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

  • Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:

- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.

- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2026
Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2026 (Ảnh minh hoạ)

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định thời gian hưởng chế độ khi người lao động bị ốm đau như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ ốm hưởng BHXH như sau:

  • 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 

  • 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 

  • 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được nghỉ ốm hưởng BHXH như sau:

  • 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 

  • 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 

  • 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Lưu ý: 

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15

- Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

3. Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2026

Theo Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức hưởng trợ cấp ốm đau năm 2026 của người lao động được tính như sau:

*Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động được tính theo công thức sau:

Mức hưởng =  [Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày] x 75% x Số ngày nghỉ việc theo quy định

Trong đó:

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:

  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

Lưu ý: Tháng tham gia trở lại là tháng tham gia BHXH trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc.

- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.

*Trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết thời gian nghỉ chế độ ốm đau nhưng vẫn còn tiếp tục điều trị:

Mức hưởng = [Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày] x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số ngày nghỉ việc theo quy định

Trong đó:

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện như người lao động trong điều kiện bình thường.

- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính như sau:

  • 65% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.

  • 55% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

  • 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.

Lưu ý:

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

- Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời gian làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.

- Riêng đối với đối tượng chủ hộ kinh doanh thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan BHXH khi đăng ký tham gia BHXH bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.

4. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau gồm danh sách 01B-HSB do người sử dụng lao động lập kèm theo hồ sơ theo các trường hợp dưới đây:

*Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:

- Giấy ra viện ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú:

  • Giấy báo tử ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

  • Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

*Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

  • Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con dưới 07 tuổi bị ốm đau thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

*Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

- Được hợp pháp lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

*Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, giấy tờ thay thế các giấy tờ trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú bao gồm:

- Quyết định áp dụng biện pháp cách ly.

- Giấy xác nhận điều trị.

 

5. Thời gian nộp hồ sơ

Theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, quy định về việc giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH.

Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết, trường hợp không giải quyết thì phải trả lại bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về việc Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2026…

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục