Khi người lao động qua đời, thân nhân có thể được giải quyết chế độ tử tuất nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Vậy năm 2026, trợ cấp tuất hằng tháng được áp dụng như thế nào và mức hưởng được xác định ra sao?
1. Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
1.1. Đối với người lao động
Theo khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
-
Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
-
Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
-
Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
-
Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Lưu ý: Trường hợp người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi chết mà còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu để đủ điều kiện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. Nếu thân nhân không đóng cho số tháng còn thiếu thì được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần.
1.2. Đối với thân nhân người lao động
Theo khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, các thân nhân sau đây thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu đáp ứng điều kiện tương ứng:
* Đối với con
-
Con được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đến khi đủ 18 tuổi;
-
Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
-
Con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết;
-
Con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
* Đối với vợ hoặc chồng
-
Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
-
Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Trong năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 06 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.
* Đối với cha, mẹ và thành viên khác trong gia đình
-
Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
-
Những người nêu trên chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

2. Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
Theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức trợ cấp tuất hằng tháng phụ thuộc vào việc thân nhân có người trực tiếp nuôi dưỡng hay không. Cụ thể:
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.
Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Đồng thời, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó:
* Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng
Mức trợ cấp = 70% x Mức tham chiếu = 70% x 2.530.000 đồng = 1.771.000 đồng/tháng.
* Trường hợp còn lại
Mức trợ cấp = 50% x Mức tham chiếu = 50% x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng/tháng.
Việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng được thực hiện theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BNV. Theo đó, tùy từng trường hợp, việc xác định căn cứ vào tình trạng của con, vợ/chồng hoặc cha/mẹ và những người có khả năng trực tiếp nuôi dưỡng họ.
Lưu ý:
-
Trường hợp 01 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa là 04 người;
-
Trường hợp có từ 02 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp nêu trên;
-
Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;
-
Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con được tính từ tháng con được sinh.
Trên đây là thông tin về việc Trợ cấp tuất hằng tháng 2026: Điều kiện hưởng và mức hưởng mới nhất…
RSS