Thủ tục hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Sau nhiều năm làm việc và tham gia BHXH bắt buộc, người lao động khi đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian tham gia BHXH sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng. Dưới đây là chi tiết trình tự, hồ sơ hưởng lương hưu... theo Quyết định 863/QĐ-BNV.

1. Đối tượng thực hiện thủ tục

- Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc;

- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;

- Người có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên và đã có xác nhận chờ đủ tuổi theo Nghị định 12/CP(1995) sửa đổi;

- Cán bộ xã thuộc đối tượng Nghị định 09/1998/NĐ-CP có giấy quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ tuổi;

- Người sử dụng lao động;

2. Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại cơ quan BHXH;

- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công;

- Qua dịch vụ bưu chính;

Thủ tục Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thủ tục Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ( Ảnh minh hoạ )

3. Hồ sơ yêu cầu những gì?

(1) Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc:

- Sổ BHXH 

- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định chấm dứt HĐLĐ hoặc văn bản chấm dứt làm việc;

- Hoặc văn bản đề nghị đối với: 

  • Người đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng;

  • Vợ hoặc chồng đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài cùng cơ quan đại diện ngoại giao;

  • Chủ hộ kinh doanh nộp thuế kê khai;

  • Người quản lý doanh nghiệp, thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, chức danh quản lý HTX không hưởng lương

(2) Đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH

- Sổ BHXH

- Văn bản đề nghị

(3) Đối với người bị suy giảm khả năng lao động

- Sổ BHXH

- Văn bản xác định chấm dứt HĐLĐ hoặc văn bản đề nghị

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động hoặc giấy xác nhận khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng

(4) Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

- Sổ BHXH

- Văn bản xác định chấm dứt HĐLĐ hoặc văn bản đề nghị (như các trường hợp trên)

- Bản sao giấy chứng nhận nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

4. Thời gian giải quyết hồ sơ

Trong 20 ngày (không tính ngày nghỉ lễ, tết) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

5. Điều kiện, yêu cầu thực hiện thủ tục

- Người lao động nghỉ việc có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên, thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 BLLĐ;

  • Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn;

  • Người khai thác than hầm lò từ đủ 15 năm trở lên;

  • Người nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được nghỉ hưu sớm khi:

  • Thấp hơn tối đa 5 tuổi so với quy định và suy giảm KNLĐ từ 61%-81%;

  • Thấp hơn tối đa 10 tuổi và suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên;

  • Có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên;

- Người có đủ 15 năm đóng BHXH và đã có xác nhận chờ tuổi (Nghị định 12/CP, 1995; Nghị định 01/2003/NĐ-CP) thì hưởng lương hưu khi: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

- Cán bộ xã thuộc diện Nghị định 09/1998/NĐ-CP thì hưởng trợ cấp hằng tháng khi: nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi;

- Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa tự nguyện (trước 01/01/2021) đủ 20 năm trở lên thì hưởng lương hưu khi: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

6. Trình tự thực hiện thủ tục Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 1:  

- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: 

Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là bài viết hướng dẫn cụ thể Thủ tục Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện sản xuất hóa chất cấm.

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Từ năm học 2025 -2026, chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non được mở rộng sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục, dân lập, theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Vậy, trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu?