Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 2026

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh. Dưới đây là những phân tích về từng loại hình doanh nghiệp, giúp tổ chức, cá nhân lựa chọn thì làm thủ tục thành lập công ty. 


1. Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

1.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 

Loại hình công ty TNHH được quy định tại Chương III của Luật Doanh nghiệp 2020. Loại hình doanh nghiệp này bao gồm:

1.1.1 Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên 

Theo Điều 46 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH từ hai thành viên trở lên có các đặc điểm sau:

- Là doanh nghiệp có từ 02 - 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. 

- Thành viên trong công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp:

  • Trừ trường hợp thành viên chưa góp hoặc góp chưa đủ số vốn đã cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này.
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng trong các trường hợp như: yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 51; chuyển nhượng theo Điều 52 hoặc thành viên bị chết, mất tích… theo Điều 53 của Luật.

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

- Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

- Được phát hành trái phiếu, trong đó có trái phiếu riêng lẻ. 

cac loai hinh doanh nghiep

Công ty TNHH hai thành viên được nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn



1.1.2 Công ty TNHH một thành viên 

Căn cứ Điều 74 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có các đặc điểm sau:

- Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

- Được phát hành trái phiếu, trong đó có trái phiếu riêng lẻ. 


1.2 Công ty cổ phần 

Một trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay là công ty cổ phần, cũng là loại hình tương đối phổ biến trên thực tế. Các đặc điểm chung về công ty cổ phần được quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Vốn điều lệ (được chia thành nhiều phần bằng nhau và gọi là cổ phần);
  • Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng tối thiểu là 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp: 
    • Trong 03 năm đầu thành lập, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông (theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp);
    • Điều lệ quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần (theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp).
  • ​Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.


1.3 Công ty hợp danh 

Các quy định của công ty hợp danh được nêu tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể

  • Có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài ra, còn có thêm thành viên góp vốn:
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
    • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
    • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay [Cập nhật 2023]Mô hình công ty hợp danh có khá nhiều hạn chế


1.4 Doanh nghiệp tư nhân 

Trong các loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân là loại hình được nhiều người lựa chọn cho quy mô kinh doanh nhỏ. Các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân được nêu tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi người chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.


2. Loại hình doanh nghiệp nào phổ biến hiện nay?

Trong số các loại hình doanh nghiệp kể trên, hiện nay phổ biến nhất là công ty TNHH và công ty cổ phần, lý do như sau:

- Đây đều là những loại hình doanh nghiệp mà cổ đông (đối với công ty cổ phần) và chủ sở hữu (đối với công ty TNHH) chỉ phải chịu trách nhiệm trong phần vốn góp vốn của mình về các nghĩa vụ của công ty; không phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình như đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh hay chủ doanh nghiệp tư nhân;

- Được phát hành trái phiếu  và được phát hành cả trái phiếu cũng như cổ phần (nếu là công ty cổ phần) nên dễ dàng trong việc huy động các nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh….

Trên đây là thông tin cơ bản về các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Nếu có nhu cầu thành lập doanh nghiệp cũng như có băn khoăn về hoạt động của các loại hình doanh nghiệp này, vui lòng gọi ngay cho LuatVietnam theo số: 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản sau khi được cung cấp không được tùy ý sử dụng, chuyển giao hoặc chỉnh sửa. Vậy tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

 

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có thể được cung cấp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng theo quy định. Vậy muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

 

Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?

Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?

Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế trong thời hạn bao lâu?

Công chức, viên chức được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế phải tuân thủ thời hạn và các chế độ, chính sách theo quy định. Vậy thời hạn biệt phái là bao lâu, có được gia hạn và được hưởng những quyền lợi gì?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định danh sách ngoại ngữ hiếm cùng chế độ hỗ trợ đối với người sử dụng thành thạo các ngoại ngữ này. Vậy những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể vị trí của Hội đồng xét xử, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, Kiểm sát viên và những người khác tại phiên tòa. Vậy các vị trí này được bố trí thế nào?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.