Nhạc ngoại lời Việt không phép: Bản hit triệu lượt nghe vẫn có thể bị xử phạt

Một ca khúc có thể nhanh chóng đạt hàng triệu lượt nghe, trở thành xu hướng trên mạng xã hội và mang lại doanh thu đáng kể. Tuy nhiên, nếu phần lời Việt được viết trên nền giai điệu nước ngoài khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, sức hút của bài hát không thể loại trừ nguy cơ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Thời gian qua, thị trường âm nhạc Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều ca khúc được chuyển ngữ hoặc viết lời Việt dựa trên tác phẩm nước ngoài. Một số sản phẩm nhanh chóng lan truyền trên các nền tảng số, được biểu diễn, thu âm và khai thác thương mại dưới nhiều hình thức.

Theo nội dung được trao đổi tại phiên thảo luận, hỏi - đáp trong khuôn khổ Hội nghị phổ biến các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thông tin điện tử, nhiều ca khúc nhạc Hoa lời Việt như “Phi điểu và ve sầu”, “Dạo bước Hồng Kông 1999”, “Cỏ dại và hoa dành dành”, “50 năm sau”... đã tạo sức lan tỏa mạnh mẽ trên các nền tảng số.

bai-hat-chuyen-ngu-co-ban-quyen-viral
Nhiều ca khúc nhạc Hoa lời Việt lan tỏa mạnh mẽ trên nền tảng số

Tại Hội nghị, đại diện đơn vị được ủy thác quản lý và bảo vệ quyền tác giả đối với các tác phẩm này tại thị trường Việt Nam đã nêu thực trạng rằng nhiều trường hợp chưa thực hiện đầy đủ thủ tục xin phép chuyển ngữ, cải biên hoặc chưa được chủ sở hữu tác phẩm gốc cho phép khai thác quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Nhạc ngoại lời Việt không phép
Hội nghị phổ biến các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thông tin điện tử (Ảnh: LuatVietnam)

Theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, cụ thể là căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009, việc chuyển ngữ hoặc viết lời Việt trên nền giai điệu của một tác phẩm có trước được xác định là làm tác phẩm phái sinh. 

Đồng thời, tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009. Đây là quyền thuộc chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm gốc.

Ngược lại, việc sử dụng tác phẩm không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật được coi là hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh theo điểm đ khoản 1 Điều 66 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Do đó, việc tự ý viết lời, thu âm, biểu diễn, phát hành hoặc khai thác thương mại tác phẩm khi chưa được cho phép có thể bị xác định là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Việc một bài hát đã được phổ biến rộng rãi, xuất hiện trên nhiều nền tảng hoặc được nhiều người biểu diễn không đồng nghĩa với việc tác phẩm đã được cấp phép hợp pháp.

Hiện nay, hoạt động đấu tranh, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được đẩy mạnh theo Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 05/5/2026. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau đó đã ban hành Kế hoạch số 2545/KH-BVHTTDL ngày 08/5/2026 để triển khai các nhiệm vụ liên quan.

Đối với hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan, tổ chức và cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 341/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Đồng thời, nếu chia sẻ đường dẫn đến các thông tin vi phạm pháp luật trên mạng cũng có thể bị xử phạt theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP.

Tùy tính chất, mức độ và vai trò của từng bên, người vi phạm có thể bị phạt tiền, buộc chấm dứt hành vi, gỡ bỏ tác phẩm, xử lý bản sao vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ sở hữu tác phẩm gốc còn có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại và hoàn trả khoản lợi nhuận thu được từ việc khai thác trái phép. Việc gỡ bỏ bài hát sau khi có khiếu nại chỉ làm dừng hành vi đang tiếp diễn, không xóa bỏ trách nhiệm đối với những vi phạm đã xảy ra.

Trường hợp hành vi có tính chất, mức độ nghiêm trọng và đủ dấu hiệu theo quy định, chủ thể vi phạm còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 225 Bộ luật Hình sự về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Có thể thấy, trách nhiệm không chỉ đặt ra đối với người viết lời Việt. Các cá nhân, tổ chức tham gia biểu diễn, sản xuất, phát hành hoặc khai thác thương mại tác phẩm chưa được cấp phép cũng có thể bị xem xét. Việc không biết tác phẩm chưa được cho phép không phải là căn cứ mặc nhiên loại trừ trách nhiệm.

Do đó, trước khi viết lời Việt, thu âm, biểu diễn hoặc phát hành một ca khúc nước ngoài, việc xác minh chủ thể quyền và hoàn tất thủ tục xin phép là yêu cầu bắt buộc. 

Một bản hit có thể tạo hiệu ứng lớn trên thị trường, nhưng cũng có thể kéo theo rủi ro pháp lý nếu được khai thác từ một tác phẩm chưa được cấp quyền.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?