Có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh?

Không ít kế toán băn khoăn liệu có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh hay không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết sau.

Có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh?

Doanh nghiệp được xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chưa đăng ký ngành, nghề kinh doanh.

Về nguyên tắc, người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng… (theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp được tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

Có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh
Có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh (Ảnh minh họa)

Đồng thời, hiện nay, trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi ngành, nghề kinh doanh nữa, thay vào đó, ngành, nghề kinh doanh được cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Nếu có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:

- Chậm từ 01 - 10 ngày: Phạt cảnh cáo;

- Chậm từ 11 - 30 ngày: Phạt từ 03 - 05 triệu đồng;

- Chậm từ 31 - 90 ngày: Phạt từ 05 - 10 triệu đồng;

- Chậm từ 91 ngày trở lên: Phạt từ 10 - 20 triệu đồng;

- Không thông báo: Phạt từ 20 - 30 triệu đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải gửi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo tinh thần của Công văn 1387/TCT-KK ngày 14/4/2015 của Tổng cục Thuế thì:

Doanh nghiệp được kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu không phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề bị cấm kinh doanh.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh không thuộc ngành, nghề đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp cũng phải nhanh chóng tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để cập nhật nhật ngành, nghề kinh doanh mới trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

Khi muốn thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp cần thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Theo Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh cần bao gồm:

- Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

- Nếu doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần, cần có thêm Nghị quyết, quyết định, và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

- Nếu doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn với một thành viên, cần có nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc qua bưu điện hoặc nộp online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

- Cán bộ tại Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ.

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tiếp nhận sẽ đưa Giấy biên nhận có ngày hẹn trả kết quả.

- Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ giấy tờ, cán bộ sẽ giải thích lý do và hướng dẫn người nộp hồ sơ cách bổ sung theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả

Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trên đây là giải đáp về vấn đề có được xuất hóa đơn ngành nghề không đăng ký kinh doanh, nếu còn vướng mắc liên quan, độc giả hãy liên hệ ngay đến số 19006192 để được hỗ trợ nhanh chóng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.