Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.

1. Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Theo khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng được thực hiện như sau:

1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập và thực hiện khai thuế theo quy định. Cụ thể:

  • Khai thuế theo tháng hoặc theo quý, cùng kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

  • Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;

  • Hồ sơ khai thuế thực hiện theo điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán, việc phân bổ thuế được thực hiện theo điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Tổ chức khấu trừ thuế phải xác định riêng và nộp số thuế TNCN cho từng tỉnh:

  • Nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng, nếu xổ số điện toán được phân phối qua điện thoại hoặc internet;

  • Nơi phát hành vé, nếu xổ số điện toán được phân phối qua thiết bị đầu cuối.

Số thuế phân bổ căn cứ vào số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

1.2. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế

Cá nhân phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng nhưng bên trả thu nhập chưa khấu trừ thuế;

  • Nhận thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả.

Trong các trường hợp này, cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh.

Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú và thực hiện theo điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

2. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế TNCN

Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin trong hồ sơ thuế và nộp đủ tài liệu, chứng từ theo quy định.

(1) Trường hợp nộp hồ sơ điện tử

  • Nếu hồ sơ yêu cầu bản sao giấy tờ, tài liệu bằng giấy, người nộp thuế nộp bản sao điện tử;

  • Nếu hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực, người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc tài liệu điện tử hợp lệ theo pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Trường hợp không phải nộp hoặc khai lại thông tin đã có

Người nộp thuế không phải:

  • Nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế;

  • Khai lại thông tin cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc dữ liệu do các bộ, ngành chia sẻ.

Các thông tin, tài liệu này được hiển thị trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục thuế.

(3) Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể hỗ trợ lập tờ khai

Nếu dữ liệu có sẵn đủ căn cứ để tính thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể tự động tạo tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế.

Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm của người nộp thuế trong việc khai thuế và xác định số thuế phải nộp.

3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế để:

  • Xác định đối tượng được áp dụng chế độ ưu tiên;

  • Phân bổ nguồn lực và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp;

  • Đánh giá mức độ tuân thủ và rủi ro về thuế.

3.1. Tiêu chí phân nhóm

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên các tiêu chí chủ yếu sau:

  • Địa bàn hoạt động và nơi đăng ký thuế;

  • Loại người nộp thuế, gồm tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ thuế và các đối tượng khác;

  • Quy mô hoạt động như doanh thu, số thuế nộp ngân sách, vốn, tài sản, lao động, đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh;

  • Ngành nghề, lĩnh vực và phương thức hoạt động, như sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây dựng, bất động sản, thương mại điện tử, nền tảng số và giao dịch xuyên biên giới;

  • Mức độ tuân thủ pháp luật, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro về thuế.

3.2. Đánh giá mức độ tuân thủ và rủi ro

Cơ quan thuế đánh giá người nộp thuế dựa trên:

  • Việc đăng ký, khai và nộp thuế;

  • Tình trạng nợ thuế;

  • Kết quả kiểm tra thuế;

  • Việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

  • Rủi ro trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn, giảm thuế và xác định nghĩa vụ thuế.

3.3. Biện pháp quản lý đối với từng nhóm

  • Tuân thủ tốt, rủi ro thấp: Được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế.

  • Tuân thủ trung bình, rủi ro thấp hoặc trung bình: Được hỗ trợ, hướng dẫn, tuyên truyền và đào tạo để nâng cao mức độ tuân thủ.

  • Tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao: Bị cảnh báo, giám sát và theo dõi; trường hợp vừa tuân thủ thấp vừa rủi ro cao có thể bị kiểm tra, cưỡng chế và áp dụng biện pháp quản lý tăng cường.

  • Không tuân thủ: Được đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế.

​Trên đây là thông tin về việc Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Để hỗ trợ quý thành viên, khách hàng nhanh chóng cập nhật các quy định mới về thuế, LuatVietnam tổng hợp chùm bảng so sánh các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn, giúp đối chiếu trực tiếp với quy định trước đây, làm rõ những nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế một cách trực quan, dễ theo dõi.

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn giao dịch điện tử trong quản lý thuế.

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Không cần đến trực tiếp cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm ngay trên ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng Thuế điện tử. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn từng bước kê khai và nộp tờ khai online theo đúng quy trình của cơ quan thuế.